Bài 1 · HĐ1★Trang 48— Nhận biết elip bằng hình học (vẽ bằng sợi dây)
HĐ1 (trang 48). Đính hai đầu của một sợi dây không đàn hồi vào hai vị trí cố định F1,F2 trên một mặt bàn (độ dài sợi dây lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm F1, F2). Kéo căng sợi dây tại một điểm M bởi một đầu bút dạ (hoặc phấn). Di chuyển đầu bút dạ để nó vẽ trên mặt bàn một đường khép kín (H.7.18). a) Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh nào ở Hình 7.17? b) Trong quá trình đầu bút di chuyển để vẽ nên đường nói trên, tổng các khoảng cách từ nó tới các vị trí F1, F2 có thay đổi không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Elip: tập hợp điểm M với MF1+MF2=2a, trong đó F1F2=2c và a>c>0.
Sợi dây không đàn hồi có độ dài không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Sợi dây luôn căng nên nó gồm đúng hai đoạn thẳng MF1 và MF2 — đây là mấu chốt của câu b. Câu a chỉ cần so hình dạng: đường khép kín, thuôn đều, đối xứng — giống mặt bàn bida ở Hình 7.17b. Bẫy: nghĩ tổng thay đổi vì từng đoạn MF1, MF2 đều thay đổi.
1Cách 1. Đọc hình và dùng độ dài sợi dây.
Định hướng. So đường vẽ được với ba ảnh; với câu b, gọi ℓ là độ dài sợi dây.
a) Đường khép kín, bầu dục ⇒ ứng với mặt bàn bida Hình 7.17b b) Dây căng tại M⇒ dây =MF1+MF2 MF1+MF2=ℓ (không đổi)
Vậy a) đường đó giống mặt bàn bida hình elip (Hình 7.17b); b) tổng MF1+MF2 không thay đổi, luôn bằng độ dài sợi dây.
2Cách 2. Lập luận phản chứng.
Định hướng. Giả sử tổng thay đổi tại hai vị trí M, M′ rồi chỉ ra điều vô lí với dây không đàn hồi, luôn căng.
Giả sử MF1+MF2=M′F1+M′F2 Dây căng tại M: ℓ=MF1+MF2; dây căng tại M′: ℓ=M′F1+M′F2 ⇒ℓ=ℓ (vô lí)
Vậy tổng khoảng cách từ đầu bút tới F1, F2 không đổi; đường vẽ được là elip, ứng với Hình 7.17b.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng số đo cụ thể.
Định hướng. Lấy ví dụ F1F2=6 cm, dây dài 10 cm, đo ở hai vị trí đặc biệt của đầu bút.
Đầu bút trên đường thẳng F1F2, ngoài F2: MF1=8, MF2=2, tổng =10 Đầu bút trên trung trực của F1F2: MF1=MF2=5, tổng =10 Mọi vị trí khác: tổng vẫn là độ dài dây =10
Vậy tổng không đổi (bằng 10 cm trong ví dụ); đường vẽ được là elip như Hình 7.17b.
Nhận xét. Tính chất “tổng hai khoảng cách tới hai điểm cố định không đổi” chính là định nghĩa elip ngay sau hoạt động này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là đủ khi trả lời: một câu nhận dạng hình, một câu chỉ ra tổng bằng độ dài dây.
Đáp số.a) Hình 7.17b (bàn bida hình elip). b) Không đổi, luôn bằng độ dài sợi dây.
Sai lầm thường gặp.Chọn Hình 7.17a (tia nước phun) — đó là parabol, là đường không khép kín. Hoặc cho rằng tổng thay đổi vì MF1 tăng; thật ra khi MF1 tăng thì MF2 giảm đúng bấy nhiêu.
🚀 Mở rộng.Nếu dây dài đúng bằng F1F2 thì đầu bút chỉ chạy trên đoạn F1F2 — vì sao định nghĩa elip cần điều kiện dây dài hơn F1F2?
Bài 2 · Câu hỏi (trang 49)★★Trang 49— Giải thích điều kiện trong định nghĩa elip
Câu hỏi (trang 49). Tại sao trong định nghĩa elip cần điều kiện a>c?
Kiến thức cần nhớ
Elip: tập hợp điểm M với MF1+MF2=2a, trong đó F1F2=2c và a>c>0.
Bất đẳng thức tam giác: MF1−MF2≤F1F2≤MF1+MF2, dấu bằng khi M thuộc đường thẳng F1F2.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện a>c tương đương 2a>F1F2, nên công cụ tự nhiên là bất đẳng thức tam giác cho tam giác MF1F2. Cần xét đủ ba khả năng a<c, a=c, a>c để thấy chỉ trường hợp cuối cho một đường cong.
1Cách 1. Bất đẳng thức tam giác, xét ba trường hợp.
Định hướng. Với mọi điểm M luôn có MF1+MF2≥F1F2=2c.
a<c: MF1+MF2=2a<2c≤MF1+MF2 (vô lí) ⇒ không có điểm M nào a=c: MF1+MF2=F1F2⇔M thuộc đoạn F1F2⇒ tập hợp là đoạn thẳng a>c: có vô số điểm M không thẳng hàng với F1,F2 tạo thành đường cong khép kín
Vậy cần a>c để tập hợp điểm là một đường cong thực sự (không rỗng, không suy biến thành đoạn F1F2).
2Cách 2. Nhìn qua phương trình chính tắc.
Định hướng. Đại lượng b=a2−c2 xuất hiện trong phương trình chính tắc chỉ có nghĩa và dương khi a>c.
a2x2+b2y2=1 với b2=a2−c2 a=c⇒b=0: phương trình (1) cho y=0, −c≤x≤c (đoạn F1F2) a<c⇒b2<0: không có b thực
Vậy chỉ khi a>c mới có b>0 và phương trình elip.
3Cách 3. Mô hình sợi dây ở HĐ1.
Định hướng.2a chính là độ dài sợi dây, 2c là khoảng cách hai chiếc đinh.
Dây ngắn hơn F1F2 (2a<2c): không buộc được hai đầu vào F1, F2 Dây vừa bằng F1F2 (2a=2c): dây căng thẳng, bút chỉ trượt trên đoạn F1F2 Dây dài hơn F1F2 (2a>2c): bút vẽ được đường khép kín
Vậy điều kiện a>c ứng với sợi dây dài hơn khoảng cách hai tiêu điểm — điều kiện đã nêu trong HĐ1.
Nhận xét. Ba cách nhìn cùng một sự thật: tổng hai cạnh tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 chặt chẽ và ngắn, nên dùng khi trình bày; Cách 3 giúp nhớ lâu.
Đáp số.Vì MF1+MF2≥F1F2: nếu a<c thì không có điểm nào, nếu a=c thì chỉ được đoạn F1F2; cần a>c mới được đường elip.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nói “vì a<c thì không có điểm” mà bỏ quên trường hợp a=c (tập hợp khác rỗng nhưng là đoạn thẳng, không phải elip).
🚀 Mở rộng.Với hypebol, điều kiện lật ngược thành a<c — hãy thử giải thích bằng bất đẳng thức ∣MF1−MF2∣≤F1F2.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 49— Ứng dụng định nghĩa elip
Luyện tập 1 (trang 49). Trên bàn bida hình elip có một lỗ thu bi tại một tiêu điểm (H.7.20). Nếu gậy chơi tác động đủ mạnh vào một bi đặt tại tiêu điểm còn lại của bàn, thì sau khi va vào thành bàn, bi sẽ bật lại và chạy về lỗ thu (bỏ qua các tác động phụ). Hỏi độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu có phụ thuộc vào đường đi của bi hay không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Elip: tập hợp điểm M với MF1+MF2=2a, trong đó F1F2=2c và a>c>0.
Tia phát ra từ một tiêu điểm của elip phản xạ trên elip sẽ đi qua tiêu điểm còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường gồm hai đoạn: từ tiêu điểm F1 tới điểm chạm thành M, rồi từ M về tiêu điểm F2. Điểm M nằm trên elip nên tổng MF1+MF2 là hằng số 2a — không phụ thuộc M.
1Cách 1. Dùng định nghĩa elip.
Định hướng. Gọi M là điểm bi chạm thành bàn; M thuộc elip.
Quãng đường =F1M+MF2 M∈(E)⇒MF1+MF2=2a Quãng đường =2a
Vậy quãng đường luôn bằng 2a (độ dài trục lớn của bàn), không phụ thuộc đường đi của bi.
2Cách 2. Dùng phương trình chính tắc.
Định hướng. Đặt bàn vào hệ trục, (E):a2x2+b2y2=1, F1(−c;0), F2(c;0); tính MF1, MF2 theo x.
Bài 4 · HĐ2★★Trang 49— Thiết lập phương trình elip từ định nghĩa
HĐ2 (trang 49). Xét một elip (E) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục toạ độ Oxy có gốc O là trung điểm của F1F2, tia Ox trùng tia OF2 (H.7.21). a) Nêu toạ độ của các tiêu điểm F1, F2. b) Giải thích vì sao điểm M(x;y) thuộc elip khi và chỉ khi (x+c)2+y2+(x−c)2+y2=2a.(1)
Kiến thức cần nhớ
Elip: tập hợp điểm M với MF1+MF2=2a, trong đó F1F2=2c và a>c>0.
MF=(x−xF)2+(y−yF)2; khoảng cách từ M(x;y) tới đường x=m là ∣x−m∣.
Elip chính tắc a2x2+b2y2=1(a>b>0): c=a2−b2, tiêu điểm F1(−c;0), F2(c;0), tiêu cự 2c.
🧠 Phân tích tư duy
O là trung điểm F1F2 và F1F2=2c nên hai tiêu điểm cách O một khoảng c trên trục Ox. Câu b chỉ là viết điều kiện MF1+MF2=2a bằng toạ độ. Có thể đi xa hơn: biến đổi (1) về dạng chính tắc như phần Chú ý của sách.
1Cách 1. Viết định nghĩa bằng toạ độ.
Định hướng. Đọc toạ độ tiêu điểm rồi thay công thức khoảng cách vào MF1+MF2=2a.
a) OF1=OF2=c, F2 thuộc tia Ox⇒F1(−c;0), F2(c;0) b) MF1=(x+c)2+y2, MF2=(x−c)2+y2 M∈(E)⇔MF1+MF2=2a⇔(x+c)2+y2+(x−c)2+y2=2a
VậyF1(−c;0), F2(c;0) và M(x;y)∈(E)⇔ (1).
2Cách 2. Dùng độ dài vectơ.
Định hướng.MF1, MF2 là độ dài các vectơ F1M, F2M.
a) OF2=ci⇒F2(c;0), OF1=−OF2⇒F1(−c;0) b) F1M=(x+c;y), F2M=(x−c;y) ∣F1M∣+∣F2M∣=2a⇔(x+c)2+y2+(x−c)2+y2=2a
Vậy ta được đúng điều kiện (1).
3Cách 3. Đi tiếp tới phương trình chính tắc.
Định hướng. Đặt u=MF1, v=MF2; từ u+v=2a và u2−v2=4cx suy ra u, v rồi bình phương.
Vậy (1) đưa được về a2x2+b2y2=1 với b=a2−c2, đúng như Chú ý của sách.
Nhận xét. Cách 3 giải thích nguồn gốc phương trình chính tắc và công thức bán kính qua tiêu MF1=a+acx.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trả lời câu hỏi dùng Cách 1; Cách 3 nên biết để hiểu vì sao có phương trình chính tắc.
Đáp số.a) F1(−c;0), F2(c;0). b) M∈(E)⇔MF1+MF2=2a, thay công thức khoảng cách được (1).
Sai lầm thường gặp.Viết MF1=(x−c)2+y2 (nhầm dấu vì F1 có hoành độ −c) — hai căn đổi chỗ nhau nên (1) vẫn đúng nhưng các công thức MF1=a+acx sau đó sẽ sai dấu.
🚀 Mở rộng.Tương tự, chọn trục Oy chứa hai tiêu điểm ta được elip b2x2+a2y2=1.
Bài 6 · Vận dụng 1★★★Trang 50— Bài toán thực tế với elip
Vận dụng 1 (trang 50). Trong bản vẽ thiết kế, vòm của ô thoáng trong Hình 7.22 là nửa nằm phía trên trục hoành của elip có phương trình 16x2+4y2=1. Biết rằng 1 đơn vị trên mặt phẳng toạ độ của bản vẽ thiết kế ứng với 30 cm trên thực tế. Tính chiều cao h của ô thoáng tại điểm cách điểm chính giữa của đế ô thoáng 75 cm.
Kiến thức cần nhớ
Elip chính tắc a2x2+b2y2=1(a>b>0): c=a2−b2, tiêu điểm F1(−c;0), F2(c;0), tiêu cự 2c.
Tỉ lệ bản vẽ: 1 đơn vị =30 cm.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm chính giữa đế là gốc O; điểm cách O một đoạn 75 cm trên đế ứng với hoành độ 75:30=2,5 đơn vị. Chiều cao là tung độ dương của điểm trên elip có hoành độ đó, rồi đổi ngược về cm. Bẫy: quên đổi đơn vị ở một trong hai chiều.
1Cách 1. Đổi sang đơn vị bản vẽ, thay vào phương trình.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 50— Nhận biết hypebol qua hiệu khoảng cách
HĐ3 (trang 50). Giả sử thiết bị tại F2 nhận được tín hiệu âm thanh sớm hơn thiết bị tại F1 là 2 giây và vận tốc âm thanh là 343 m/s. a) Tìm mối quan hệ giữa các khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F1, F2. b) Việc giới hạn khu vực tìm kiếm nơi phát ra tín hiệu âm thanh có liên quan đến bài toán tìm tập hợp những điểm M thoả mãn MF1−MF2=686 (m) hay không?
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường = vận tốc × thời gian.
Hypebol: tập hợp điểm M với ∣MF1−MF2∣=2a, trong đó F1F2=2c và 0<a<c.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng vận tốc, chênh thời gian đến nơi tỉ lệ với chênh quãng đường: Δs=v⋅Δt. F2 nhận sớm hơn nên F2 gần nguồn hơn, tức MF1>MF2. Đó chính là dữ kiện “hiệu khoảng cách không đổi” của hypebol.
1Cách 1. Tính hiệu quãng đường.
Định hướng. Gọi M là nơi phát, t1, t2 là thời gian âm tới F1, F2.
a) MF1=343t1, MF2=343t2, t1−t2=2 MF1−MF2=343(t1−t2)=343⋅2=686 (m) b) Nơi phát M thoả mãn MF1−MF2=686
Vậy a) MF1−MF2=686 m; b) có — khu vực tìm kiếm chính là tập hợp các điểm M với MF1−MF2=686 m (một nhánh hypebol).
2Cách 2. Lập luận “âm đi thêm”.
Định hướng. Khi âm vừa tới F2, sóng tới F1 còn phải đi thêm 2 giây nữa.
Quãng đi thêm =343⋅2=686 (m) MF1=MF2+686 MF1−MF2=686 không phụ thuộc vị trí cụ thể của M
Vậy khoảng cách từ nơi phát tới F1 hơn khoảng cách tới F2 đúng 686 m; tìm nơi phát quy về tìm tập hợp điểm M với MF1−MF2=686.
3Cách 3. Kiểm tra bằng một vị trí cụ thể.
Định hướng. Giả sử F1F2=1000 m và nguồn nằm trên đoạn F1F2.
MF1+MF2=1000, MF1−MF2=686 MF1=843, MF2=157 Thời gian: 343843−343157=343686=2 (s)
Vậy điểm trên đoạn F1F2 cách F2 là 157 m đúng là một vị trí phù hợp; mọi vị trí phù hợp đều có MF1−MF2=686 m.
Nhận xét. Tập hợp đó là một nhánh hypebol nhận F1, F2 làm tiêu điểm (nhánh gần F2) — nội dung định nghĩa ngay sau đây.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là trình bày chuẩn: đặt ẩn thời gian, một phép nhân ra 686.
Đáp số.a) MF1−MF2=686 m. b) Có liên quan: nơi phát nằm trên tập hợp điểm M với MF1−MF2=686 m.
Sai lầm thường gặp.Viết MF2−MF1=686 (ngược dấu): F2 nhận sớm hơn nghĩa là F2 gần nguồn hơn, nên MF2 nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng.Thêm một cặp thiết bị thứ hai cho một nhánh hypebol nữa; giao điểm hai nhánh xác định nơi phát — nguyên lí định vị LORAN.
Bài 8 · Câu hỏi (trang 50)★★Trang 50— Giải thích điều kiện trong định nghĩa hypebol
Câu hỏi (trang 50). Tại sao trong định nghĩa hypebol cần điều kiện a<c?
Kiến thức cần nhớ
Hypebol: tập hợp điểm M với ∣MF1−MF2∣=2a, trong đó F1F2=2c và 0<a<c.
Bất đẳng thức tam giác: MF1−MF2≤F1F2≤MF1+MF2, dấu bằng khi M thuộc đường thẳng F1F2.
🧠 Phân tích tư duy
a<c nghĩa là 2a<F1F2; công cụ là bất đẳng thức tam giác dạng hiệu ∣MF1−MF2∣≤F1F2. Xét đủ ba khả năng a>c, a=c, a<c.
1Cách 1. Bất đẳng thức tam giác, xét ba trường hợp.
Định hướng. Với mọi M: ∣MF1−MF2∣≤F1F2=2c.
a>c: ∣MF1−MF2∣=2a>2c (vô lí) ⇒ không có điểm M a=c: ∣MF1−MF2∣=F1F2⇔M thuộc đường thẳng F1F2, ngoài đoạn F1F2⇒ hai tia a<c: có các điểm không thẳng hàng với F1,F2, tạo thành hai nhánh cong
Vậy cần a<c để tập hợp là đường cong thực sự (không rỗng, không suy biến thành hai tia).
2Cách 2. Nhìn qua phương trình chính tắc.
Định hướng. Phương trình hypebol có b=c2−a2, chỉ dương khi a<c.
a2x2−b2y2=1, b2=c2−a2 a=c⇒b=0: (3) chỉ đúng với y=0, ∣x∣≥c (hai tia) a>c⇒b2<0: không có b thực
Vậy chỉ khi a<c ta mới có hypebol.
3Cách 3. Mô hình tín hiệu âm ở HĐ3.
Định hướng.2a là chênh lệch quãng đường, 2c là khoảng cách hai thiết bị.
Chênh lệch quãng đường không thể vượt quá khoảng cách hai thiết bị: 2a≤2c 2a=2c: nguồn phát nằm trên đường thẳng F1F2, phía ngoài 2a<2c: nguồn có thể ở rất nhiều vị trí trên mặt phẳng
Vậy điều kiện a<c là điều kiện để bài toán định vị có một đường cong nghiệm.
Nhận xét. So với elip, dấu bất đẳng thức đảo chiều vì ta dùng hiệu thay cho tổng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày bằng Cách 1 là chặt chẽ nhất.
Đáp số.Vì ∣MF1−MF2∣≤F1F2: nếu a>c thì không có điểm nào, nếu a=c thì chỉ được hai tia; cần a<c mới có hypebol.
Sai lầm thường gặp.Quên trường hợp a=c, hoặc viết nhầm MF1−MF2≥F1F2.
🚀 Mở rộng.Với a=0 thì MF1=MF2: tập hợp là đường trung trực của F1F2 — tình huống đầu mục 2 của bài.
Bài 9 · Luyện tập 3★★★Trang 51— Chứng minh bốn điểm thuộc một hypebol
Luyện tập 3 (trang 51). Cho hình chữ nhật ABCD và M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD (H.7.25). Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là M và N.
Kiến thức cần nhớ
Hypebol: tập hợp điểm M với ∣MF1−MF2∣=2a, trong đó F1F2=2c và 0<a<c.
Bất đẳng thức tam giác: MF1−MF2≤F1F2≤MF1+MF2, dấu bằng khi M thuộc đường thẳng F1F2.
Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì bằng nhau (c.g.c).
🧠 Phân tích tư duy
Cần chỉ ra ∣XM−XN∣ bằng cùng một số dương 2a với X∈{A,B,C,D}, và 2a<MN. Hình chữ nhật đối xứng qua MN và qua trung trực của MN nên các khoảng cách tới M, N chỉ nhận hai giá trị. Làm tương tự Ví dụ 1 (lục giác đều với elip).
1Cách 1. Tam giác bằng nhau (theo mẫu Ví dụ 1).
Định hướng. So sánh các khoảng cách từ bốn đỉnh tới M và tới N.
AM=BM=DN=CN=2AB △AMN, △BMN, △CNM, △DNM vuông lần lượt tại M,M,N,N có các cạnh góc vuông 2AB và MN ⇒AN=BN=CM=DM AN−AM=BN−BM=CM−CN=DM−DN=AN−AM △AMN vuông tại M: AN>AM và AN−AM<MN
Vậy∣XM−XN∣=AN−AM với X là A, B, C, D; hằng số này dương và nhỏ hơn MN, nên bốn điểm cùng thuộc hypebol có tiêu điểm M, N và 2a=AN−AM.
2Cách 2. Toạ độ hoá.
Định hướng. Đặt M(−c;0), N(c;0), AB=2h: A(−c;−h), B(−c;h), C(c;h), D(c;−h) với c,h>0.
AM=BM=CN=DN=h AN=BN=CM=DM=4c2+h2 ∣XM−XN∣=4c2+h2−h với mọi X∈{A,B,C,D} 0<4c2+h2−h<2c⇔4c2+h2<2c+h (đúng)
Vậy bốn đỉnh thuộc hypebol tiêu điểm M, N với 2a=4c2+h2−h.
3Cách 3. Tìm phương trình chính tắc rồi thử.
Định hướng. Hypebol tiêu điểm (±c;0) đi qua A(−c;−h) thì nhờ tính đối xứng của phương trình chính tắc sẽ đi qua cả B, C, D.
(H):a2x2−c2−a2y2=1 với 2a=4c2+h2−h Ví dụ c=3, h=2: 2a=40−2, a2=11−210, b2=210−2 11−2109−210−24=911+210−9210+2=1 (±3;±2) thoả mãn phương trình vì x, y chỉ xuất hiện dưới dạng bình phương
Vậy hypebol nói trên đi qua cả bốn đỉnh A, B, C, D.
Nhận xét. Cách 3 minh hoạ cụ thể; điểm mấu chốt dùng được cho mọi hình chữ nhật là tính đối xứng — đó cũng là lí do Cách 1 chỉ cần tính cho một đỉnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 bám sát Ví dụ 1 của sách, không cần toạ độ; Cách 2 nhanh và chắc chắn khi đã quen toạ độ hoá.
Đáp số.∣AM−AN∣=∣BM−BN∣=∣CM−CN∣=∣DM−DN∣=AN−AM với 0<AN−AM<MN, nên A, B, C, D thuộc hypebol tiêu điểm M, N.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chứng minh các hiệu bằng nhau mà quên kiểm tra 0<2a<MN — thiếu điều kiện này thì chưa phải hypebol (ví dụ nếu hiệu bằng 0 thì tập hợp là đường trung trực).
🚀 Mở rộng.Chứng minh tương tự: bốn đỉnh của hình chữ nhật cũng thuộc một elip có hai tiêu điểm là trung điểm hai cạnh đối — chỉ cần đổi hiệu thành tổng.
Bài 10 · HĐ4★★Trang 51— Thiết lập phương trình hypebol từ định nghĩa
HĐ4 (trang 51). Xét một hypebol (H) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục toạ độ Oxy có gốc O là trung điểm của F1F2, tia Ox trùng tia OF2 (H.7.26). Nêu toạ độ của các tiêu điểm F1, F2. Giải thích vì sao điểm M(x;y) thuộc (H) khi và chỉ khi (x+c)2+y2−(x−c)2+y2=2a.(3)
Kiến thức cần nhớ
Hypebol: tập hợp điểm M với ∣MF1−MF2∣=2a, trong đó F1F2=2c và 0<a<c.
MF=(x−xF)2+(y−yF)2; khoảng cách từ M(x;y) tới đường x=m là ∣x−m∣.
Hypebol chính tắc a2x2−b2y2=1(a,b>0): c=a2+b2, tiêu điểm F1(−c;0), F2(c;0), tiêu cự 2c.
🧠 Phân tích tư duy
Giống HĐ2 nhưng điều kiện là trị tuyệt đối của hiệu. Viết MF1, MF2 bằng công thức khoảng cách là xong; đi thêm một bước sẽ ra phương trình chính tắc với b2=c2−a2.
1Cách 1. Viết định nghĩa bằng toạ độ.
Định hướng. Tiêu điểm cách O một khoảng c trên trục Ox.
Bài 12 · HĐ5★★Trang 52— Chứng minh tính chất cách đều của parabol
HĐ5 (trang 52). Cho parabol (P):y=41x2. Xét F(0;1) và đường thẳng Δ:y+1=0. Với điểm M(x;y) bất kì, chứng minh rằng MF=d(M,Δ)⇔M(x;y) thuộc (P). (Gợi ý: MF=x2+(y−1)2, d(M,Δ)=∣y+1∣.)
Kiến thức cần nhớ
MF=(x−xF)2+(y−yF)2; khoảng cách từ M(x;y) tới đường x=m là ∣x−m∣.
d(M,Δ)=a2+b2∣ax0+by0+c∣ với Δ:ax+by+c=0.
Với A,B≥0: A=B⇔A2=B2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế đều không âm nên bình phương hai vế là phép biến đổi tương đương. Sau khi khai triển, y2 triệt tiêu, còn lại đúng phương trình x2=4y.
Bài 13 · HĐ6★★Trang 52— Thiết lập phương trình chính tắc của parabol
HĐ6 (trang 52). Xét (P) là một parabol với tiêu điểm F và đường chuẩn Δ. Gọi p là tham số tiêu của (P) và H là hình chiếu vuông góc của F trên Δ. Chọn hệ trục toạ độ Oxy có gốc O là trung điểm của HF, tia Ox trùng tia OF (H.7.27). a) Nêu toạ độ của F và phương trình của Δ. b) Giải thích vì sao điểm M(x;y) thuộc (P) khi và chỉ khi (x−2p)2+y2=x+2p.
Kiến thức cần nhớ
Parabol: tập hợp điểm M cách đều tiêu điểm F và đường chuẩn Δ (F∈/Δ).
MF=(x−xF)2+(y−yF)2; khoảng cách từ M(x;y) tới đường x=m là ∣x−m∣.
Parabol chính tắc y2=2px(p>0): tiêu điểm F(2p;0), đường chuẩn Δ:x=−2p; với M(x;y)∈(P): MF=x+2p.
🧠 Phân tích tư duy
Tham số tiêu p=HF, O là trung điểm nên OF=OH=2p. Δ vuông góc với HF (tức với Ox) tại H nên là đường thẳng đứng x=−2p. Câu b là viết định nghĩa MF=d(M,Δ) bằng toạ độ.
1Cách 1. Toạ độ hoá định nghĩa.
Định hướng. Đọc toạ độ từ HF=p và O là trung điểm HF.
a) F(2p;0), H(−2p;0), Δ⊥Ox tại H⇒Δ:x+2p=0 b) MF=(x−2p)2+y2, d(M,Δ)=x+2p M∈(P)⇔MF=d(M,Δ)⇔(x−2p)2+y2=x+2p
VậyF(2p;0), Δ:x=−2p, và M∈(P) khi và chỉ khi có đẳng thức đã nêu.
2Cách 2. Dùng hình chiếu K của M trên Δ.
Định hướng.d(M,Δ)=MK với K(−2p;y) là hình chiếu của M trên Δ.
a) F(2p;0), Δ:x=−2p b) KM=(x+2p;0)⇒MK=x+2p FM=(x−2p;y)⇒MF=(x−2p)2+y2 M∈(P)⇔MF=MK
Vậy ta được đúng điều kiện cần giải thích.
3Cách 3. Đi tiếp tới y2=2px.
Định hướng. Hai vế không âm, bình phương rồi rút gọn (phần Chú ý của sách).
Bài 14 · Vận dụng 2★★★Trang 53— Nhận dạng parabol trong bài toán thực tế
Vận dụng 2 (trang 53). Tại một vùng biển giữa đất liền và một đảo, người ta phân định một đường ranh giới cách đều đất liền và đảo (H.7.28). Coi bờ biển vùng đất liền đó là một đường thẳng và đảo là hình tròn. Hỏi đường ranh giới nói trên có hình gì? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Parabol: tập hợp điểm M cách đều tiêu điểm F và đường chuẩn Δ (F∈/Δ).
Khoảng cách từ điểm M ở ngoài hình tròn (O;R) tới hình tròn bằng MO−R.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách tới đảo tròn tâm O bán kính R là MO−R (Chú ý ở Ví dụ 3). Điều kiện MH=MO−R có dạng “cách đều” khi ta dời bờ biển ra phía đất liền thêm R để được đường Δ′: MO=MH+R=d(M,Δ′). Đó là định nghĩa parabol.
1Cách 1. Dời đường thẳng, đưa về định nghĩa parabol.
Định hướng. Gọi d là bờ biển, H là hình chiếu của M trên d, Δ′ là đường song song với d, về phía đất liền, cách d một khoảng R; K là hình chiếu của M trên Δ′.
M cách đều đất liền và đảo ⇔MH=MO−R ⇔MO=MH+R MH+R=MH+HK=MK=d(M,Δ′) ⇔MO=d(M,Δ′)
Vậy đường ranh giới là (một phần) parabol có tiêu điểm là tâm đảo O và đường chuẩn Δ′.
2Cách 2. Toạ độ hoá.
Định hướng. Chọn bờ biển là trục x=0, đất liền ở phía x<0, đảo tâm O′(m;0), bán kính R với m>R>0; xét M(x;y) trên vùng biển (x≥0).
Khoảng cách tới bờ: x; khoảng cách tới đảo: (x−m)2+y2−R x=(x−m)2+y2−R⇔(x−m)2+y2=x+R ⇔x2−2mx+m2+y2=x2+2Rx+R2 ⇔y2=2(m+R)(x−2m−R)
Vậy ranh giới có phương trình dạng Y2=2PX (với X=x−2m−R, P=m+R>0): một parabol.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng số liệu cụ thể.
Định hướng. Lấy bờ biển x=0, đảo tâm O(4;0), bán kính 1,5 (đơn vị km); kiểm tra một điểm của parabol y2=11(x−1,25).
Vậy điểm M(4491;3) trên parabol quả thật cách đều bờ biển và đảo.
Nhận xét. Tiêu điểm là tâm đảo, không phải điểm gần nhất của đảo; đường chuẩn nằm trong đất liền, cách bờ đúng bằng bán kính đảo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lời giải hình học đẹp nhất, đúng ý hình 7.28; Cách 2 cho phương trình cụ thể khi cần tính toán.
Đáp số.Đường ranh giới là (một phần) parabol có tiêu điểm là tâm đảo và đường chuẩn là đường thẳng song song với bờ biển, nằm trong đất liền, cách bờ một khoảng bằng bán kính đảo.
Sai lầm thường gặp.Chọn tiêu điểm là tâm đảo và đường chuẩn là chính bờ biển — khi đó MO=MH, sai vì khoảng cách tới đảo là MO−R chứ không phải MO.
🚀 Mở rộng.Nếu thay đất liền bằng một đảo tròn thứ hai, ranh giới thành một nhánh hypebol (Ví dụ 3); ghép các ý này là bài toán Apollonius ở mục Em có biết.
Bài 15 · Vận dụng 3★★Trang 56— Ứng dụng tính chất quang học của elip
Vận dụng 3 (trang 56). Gương elip trong một máy tán sỏi thận (H.7.33) ứng với elip có phương trình chính tắc 400x2+76y2=1 (theo đơn vị cm). Tính khoảng cách từ vị trí đầu phát sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán.
Kiến thức cần nhớ
Elip chính tắc a2x2+b2y2=1(a>b>0): c=a2−b2, tiêu điểm F1(−c;0), F2(c;0), tiêu cự 2c.
Tia phát ra từ một tiêu điểm của gương elip lõm, phản xạ sẽ đi qua tiêu điểm còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Theo tính chất quang học, sóng phát ra từ một tiêu điểm phản xạ trên gương elip sẽ hội tụ ở tiêu điểm còn lại. Vậy đầu phát sóng và sỏi thận đặt ở hai tiêu điểm; khoảng cách cần tìm là tiêu cự 2c.
1Cách 1. Tiêu cự bằng công thức.
Định hướng. Khoảng cách cần tìm bằng F1F2=2c.
a2=400, b2=76 c=400−76=324=18 F1F2=2c=36 (cm)
Vậy đầu phát sóng cách sỏi thận 36 cm.
2Cách 2. Tam giác vuông tại đỉnh trục nhỏ.
Định hướng. Đỉnh B(0;76) cách đều hai tiêu điểm một khoảng a=20.
Bài 16 · 7.19★Trang 56— Tìm tiêu điểm, tiêu cự của elip chính tắc
Bài 7.19 (trang 56). Cho elip có phương trình: 36x2+9y2=1. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của elip.
Kiến thức cần nhớ
Elip chính tắc a2x2+b2y2=1(a>b>0): c=a2−b2, tiêu điểm F1(−c;0), F2(c;0), tiêu cự 2c.
Đỉnh trục nhỏ cách đều hai tiêu điểm một khoảng a.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng tổng hai bình phương với a2=36>b2=9 nên đây là elip, hai tiêu điểm nằm trên Ox. Dùng c2=a2−b2=27; số này không chính phương nên phải rút gọn căn thành 33.
1Cách 1. Công thức c=a2−b2.
Định hướng. Đọc a2, b2.
a2=36, b2=9 c=36−9=27=33 2c=63
VậyF1(−33;0), F2(33;0), tiêu cự 63.
2Cách 2. Tam giác vuông tại đỉnh trục nhỏ.
Định hướng.B(0;3): BF1=BF2=a=6.
OF2=BF22−OB2=36−9=33 F1F2=2⋅33=63
Vậy tiêu điểm (±33;0), tiêu cự 63.
3Cách 3. Kiểm tra định nghĩa tại đỉnh trục lớn.
Định hướng. Tiêu điểm F(±c;0) phải làm cho đỉnh A2(6;0) và đỉnh B(0;3) có cùng tổng khoảng cách.
Bài 21 · 7.24★★★Trang 56— Lập phương trình hypebol từ bài toán định vị
Bài 7.24 (trang 56). Có hai trạm phát tín hiệu vô tuyến đặt tại hai vị trí A, B cách nhau 300 km. Tại cùng một thời điểm, hai trạm cùng phát tín hiệu với vận tốc 292000 km/s để một tàu thuỷ thu và đo độ lệch thời gian. Tín hiệu từ A đến sớm hơn tín hiệu từ B là 0,0005 s. Từ thông tin trên, ta có thể xác định được tàu thuỷ thuộc đường hypebol nào? Viết phương trình chính tắc của hypebol đó theo đơn vị kilômét.
Kiến thức cần nhớ
Hypebol: tập hợp điểm M với ∣MF1−MF2∣=2a, trong đó F1F2=2c và 0<a<c.
Hypebol chính tắc a2x2−b2y2=1(a,b>0): c=a2+b2, tiêu điểm F1(−c;0), F2(c;0), tiêu cự 2c.
Quãng đường = vận tốc × thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Hiệu thời gian nhân vận tốc cho hiệu khoảng cách MB−MA=2a; khoảng cách hai trạm là 2c. Tín hiệu từ A đến sớm hơn nên tàu gần A hơn, thuộc nhánh gần A. Đặt hệ trục có gốc là trung điểm AB, Ox theo AB.
1Cách 1. Tính a, c rồi b2=c2−a2.
Định hướng. Gọi M là vị trí tàu; chọn hệ trục với A(−150;0), B(150;0) (đơn vị km).
Bài 22 · 7.25★★★Trang 56— Lập phương trình parabol trong bài toán thực tế
Bài 7.25 (trang 56). Khúc cua của một con đường có dạng hình parabol, điểm đầu vào khúc cua là A, điểm cuối là B, khoảng cách AB=400 m. Đỉnh parabol (P) của khúc cua cách đường thẳng AB một khoảng 20 m và cách đều A, B (H.7.34). a) Lập phương trình chính tắc của (P), với 1 đơn vị đo trong mặt phẳng toạ độ tương ứng 1 m trên thực tế. b) Lập phương trình chính tắc của (P), với 1 đơn vị đo trong mặt phẳng toạ độ tương ứng 1 km trên thực tế.
Kiến thức cần nhớ
Parabol chính tắc y2=2px(p>0): tiêu điểm F(2p;0), đường chuẩn Δ:x=−2p; với M(x;y)∈(P): MF=x+2p.
Đổi đơn vị độ dài: 1 km =1000 m.
🧠 Phân tích tư duy
Đặt đỉnh parabol tại O, trục đối xứng là Ox (vuông góc với AB vì đỉnh cách đều A, B). Khi đó A, B đối xứng qua Ox, cách O theo phương Ox đúng 20 và nằm cách Ox một nửa AB. Câu b chỉ đổi đơn vị: mọi toạ độ chia cho 1000.
1Cách 1. Thay toạ độ B vào y2=2px.
Định hướng. Chọn hệ trục như trên; B(20;200) ở câu a và B(0,02;0,2) ở câu b.
a) 2002=2p⋅20⇒40000=40p⇒p=1000 (P):y2=2000x b) 0,22=2p⋅0,02⇒0,04=0,04p⇒p=1 (P):y2=2x
Vậy a) y2=2000x; b) y2=2x.
2Cách 2. Tỉ số không đổi xy2 và phép đổi đơn vị.
Định hướng.2p=xy2 tại điểm B; khi đổi m sang km, x và y cùng chia 1000 nên xy2 chia 1000.
a) 2p=202002=2000 b) 2p′=20:1000(200:1000)2=10002000=2
Vậy a) y2=2000x; b) y2=2x.
3Cách 3. Dùng định nghĩa: MF=x+2p.
Định hướng. Tiêu điểm F(2p;0); điểm B(20;200) thoả BF=20+2p (đơn vị m).
(20−2p)2+2002=(20+2p)2 40000=40p⇒p=1000 a) y2=2000x; b) p′=10001000=1, y2=2x
Vậy a) y2=2000x; b) y2=2x.
Nhận xét. Tham số tiêu p là một độ dài nên đổi đơn vị theo đúng tỉ lệ 1:1000, còn phương trình thì hệ số 2p cũng đổi theo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 với việc chọn hệ trục rõ ràng là đủ; Cách 2 giúp làm câu b trong một dòng.
Đáp số.a) y2=2000x. b) y2=2x.
Sai lầm thường gặp.Đặt B(200;20) (đảo toạ độ, vì quên trục parabol chính tắc là Ox) được y2=x ; hoặc câu b chỉ đổi x mà quên đổi y.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: khúc cua có dây AB=2d, độ vồng h thì (P):y2=hd2x.