Bài 1 · 7.26★Trang 58— Trắc nghiệm — nhận dạng phương trình tham số của đường thẳng
Bài 7.26 (trang 58). Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng? A. 2x−y+1=0. B. {x=2ty=t. C. x2+y2=1. D. y=2x+3.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua M(x0;y0), vectơ chỉ phương u=(a;b)=0 có phương trình tham số {x=x0+aty=y0+bt (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình tham số là một hệ hai phương trình biểu diễn x, y qua một tham số t dưới dạng bậc nhất. Chỉ cần nhìn hình thức: đáp án nào có tham số t là ứng viên. Bẫy: A và D cũng là đường thẳng nhưng ở dạng tổng quát và dạng hệ số góc, không phải dạng tham số.
1Cách 1. Đối chiếu với dạng chuẩn
Định hướng. So từng đáp án với dạng x=x0+at, y=y0+bt.
B: {x=0+2ty=0+1t có M(0;0), u=(2;1)=0 A: dạng ax+by+c=0 (tổng quát); D: dạng y=kx+m; C: có x2, y2
Vậy chọn B.
2Cách 2. Loại trừ theo bậc và số phương trình
Định hướng. Phương trình tham số phải là hệ hai phương trình bậc nhất theo t.
A, D: chỉ một phương trình, không có tham số ⇒ loại C: bậc hai theo x, y (đường tròn) ⇒ loại B: hai phương trình bậc nhất theo t⇒ nhận
Vậy chọn B.
3Cách 3. Khử tham số kiểm tra lại
Định hướng. Khử t ở B để thấy nó thật sự là một đường thẳng.
y=t⇒x=2y⇔x−2y=0 Đây là đường thẳng qua O(0;0), vectơ pháp tuyến (1;−2)
Vậy B là phương trình tham số của đường thẳng x−2y=0; chọn B.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy một đường thẳng có nhiều dạng phương trình; câu hỏi chỉ hỏi về hình thức tham số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2: loại nhanh theo hình thức, không cần tính gì.
Đáp số.B.
Sai lầm thường gặp.Chọn A hoặc D vì "đó cũng là đường thẳng" — đúng là đường thẳng nhưng không phải dạng tham số.
🚀 Mở rộng.Mọi hệ {x=x0+aty=y0+bt với a2+b2=0 đều là đường thẳng; nếu a=b=0 hệ chỉ còn một điểm.
Bài 2 · 7.27★Trang 58— Trắc nghiệm — nhận dạng phương trình tổng quát của đường thẳng
Bài 7.27 (trang 58). Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của đường thẳng? A. −x−2y+3=0. B. {x=2+ty=3−t. C. y2=2x. D. 10x2+6y2=1.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình tổng quát của đường thẳng: ax+by+c=0 với a2+b2=0; vectơ pháp tuyến n=(a;b).
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình tổng quát có dạng ax+by+c=0 với a, b không đồng thời bằng 0. Hệ số âm vẫn hợp lệ — đó là bẫy khiến nhiều em ngại chọn A. C là parabol, D là elip.
1Cách 1. Đối chiếu dạng ax+by+c=0
Định hướng. Đọc hệ số của A.
A: a=−1, b=−2, c=3; a2+b2=5=0
Vậy chọn A.
2Cách 2. Loại trừ
Định hướng. Gạch các đáp án không phải dạng bậc nhất một phương trình.
B: dạng tham số C: y2=2x là parabol D: 10x2+6y2=1 là elip
Vậy còn lại A.
3Cách 3. Đưa B về dạng tổng quát để so
Định hướng. B cũng là đường thẳng nhưng viết dạng tham số; khử t thấy rõ sự khác nhau về hình thức.
B: t=x−2⇒y=3−(x−2)⇔x+y−5=0 A: −x−2y+3=0⇔x+2y−3=0 đã sẵn dạng tổng quát
Vậy chỉ A được viết ở dạng tổng quát; chọn A.
Nhận xét. Nhân hai vế với −1 không đổi đường thẳng, nên hệ số âm không làm A mất tính "tổng quát".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: nhìn một lần là thấy đúng dạng ax+by+c=0.
Đáp số.A.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ phương trình tổng quát phải có hệ số a>0 nên loại A; chọn B vì "cũng là đường thẳng".
🚀 Mở rộng.Đường thẳng x+2y−3=0 có vectơ pháp tuyến (1;2) và vectơ chỉ phương (2;−1) — thử viết phương trình tham số của nó.
Bài 4 · 7.29★Trang 58— Trắc nghiệm — nhận dạng phương trình chính tắc của elip
Bài 7.29 (trang 58). Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường elip? A. 9x2+9y2=1. B. 1x2+6y2=1. C. 4x2−1y2=1. D. 2x2+1y2=1.
Kiến thức cần nhớ
Elip chính tắc: a2x2+b2y2=1, a>b>0; tiêu điểm F1,2(∓c;0) với c2=a2−b2.
🧠 Phân tích tư duy
Chính tắc của elip là a2x2+b2y2=1 với điều kiện a>b>0: mẫu dưới x2 phải lớn hơn mẫu dưới y2. Bẫy: A có hai mẫu bằng nhau (đường tròn), B có mẫu dưới y2 lớn hơn.
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện a>b>0
Định hướng. Đọc a2, b2 của các đáp án có dấu cộng.
A: a2=9=b2⇒ không thoả a>b B: a2=1<b2=6⇒ không thoả D: a2=2>b2=1>0⇒ thoả
Vậy chọn D.
2Cách 2. Loại trừ theo loại đường
Định hướng. Nhận ra loại đường cong của từng phương trình.
A: x2+y2=9 là đường tròn C: dấu trừ ⇒ hypebol B: elip có trục lớn nằm trên Oy, không phải dạng chính tắc
Vậy còn lại D.
3Cách 3. Tính tiêu cự
Định hướng. Dạng chính tắc phải cho tiêu điểm nằm trên Ox, tức c2=a2−b2>0.
Bài 5 · 7.30★Trang 58— Trắc nghiệm — nhận dạng phương trình chính tắc của hypebol
Bài 7.30 (trang 58). Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol? A. 3x2−2y2=−1. B. 1x2−6y2=1. C. 6x2+1y2=1. D. 2x2+1y2=−1.
Kiến thức cần nhớ
Hypebol chính tắc: a2x2−b2y2=1 (a,b>0), c2=a2+b2, tiêu điểm (±c;0).
🧠 Phân tích tư duy
Hypebol chính tắc: a2x2−b2y2=1 — dấu trừ và vế phải bằng 1, không đòi a>b. Bẫy ở A: có dấu trừ nhưng vế phải −1.
1Cách 1. Đối chiếu dạng chuẩn
Định hướng. Tìm dạng hiệu hai phân số bằng 1.
B: a2=1, b2=6, vế phải bằng 1
Vậy chọn B.
2Cách 2. Loại trừ
Định hướng. Xét các đáp án còn lại.
A: 2y2−3x2=1 là hypebol có tiêu điểm trên Oy C: tổng ⇒ elip D: vế trái ≥0>−1⇒ không có điểm nào
Vậy chọn B.
3Cách 3. Kiểm tra giao với trục hoành
Định hướng. Hypebol chính tắc phải cắt Ox tại hai đỉnh (±a;0).
B: y=0⇒x2=1⇒x=±1 A: y=0⇒3x2=−1, vô nghiệm
Vậy chỉ B có hai đỉnh trên Ox đúng kiểu hypebol chính tắc; chọn B.
Nhận xét. Hypebol không đòi a>b: ở B có a=1<b=6 vẫn là chính tắc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: dấu trừ và vế phải bằng 1 là đủ nhận dạng.
Đáp số.B.
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì thấy dấu trừ; hoặc loại B vì tưởng cần a2>b2 như elip.
🚀 Mở rộng.Hypebol 1x2−6y2=1 có c=7, tiêu điểm (±7;0).
Biết toạ độ ba đỉnh, cách tự nhiên là lấy đáy BC và chiều cao là khoảng cách từ A tới đường thẳng BC. Nhanh hơn là dùng công thức S=21∣x1y2−x2y1∣ với hai vectơ AB, AC. Bẫy: quên trị tuyệt đối hoặc quên nhân 21.
1Cách 1. Đáy BC và chiều cao d(A,BC)
Định hướng. Viết phương trình BC, tính khoảng cách từ A rồi nhân với độ dài BC.
Định hướng. Bao tam giác bằng hình chữ nhật có cạnh song song với các trục (hình bên), rồi trừ ba tam giác vuông ở góc.
Hình chữ nhật [−2;3]×[−1;5]: S1=5⋅6=30 Tam giác vuông cạnh AB: 21⋅2⋅6=6 Tam giác vuông cạnh BC: 21⋅5⋅1=2,5 Tam giác vuông cạnh CA: 21⋅3⋅5=7,5 S=30−(6+2,5+7,5)=30−16=14
VậySABC=14.
Nhận xét. Cách 3 không cần công thức khoảng cách, rất hợp khi toạ độ nguyên; Cách 2 là dạng "gói gọn" của chính phép trừ diện tích này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hai dòng tính, không phải viết phương trình đường thẳng.
Đáp số.SABC=14 (đơn vị diện tích).
Sai lầm thường gặp.Quên 21 nên ra 28; hoặc tính x1y2+x2y1=10−18=−8 (nhầm dấu trừ thành cộng) rồi được S=4.
🚀 Mở rộng.Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi x1y2−x2y1=0 — công thức diện tích cho luôn tiêu chuẩn thẳng hàng.
Bài 8 · 7.33★★Trang 58— Đường tròn qua điểm, đường thẳng qua hai điểm, đường tròn tiếp xúc đường thẳng
Bài 7.33 (trang 58). Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai điểm A(−1;0) và B(3;1). a) Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B. b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB. c) Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b) bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
Đường thẳng qua M(x0;y0), pháp tuyến (a;b): a(x−x0)+b(y−y0)=0.
Đường tròn tâm I tiếp xúc Δ⇔R=d(I,Δ).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: bán kính chính là AB. Câu b: AB là vectơ chỉ phương, đổi thành vectơ pháp tuyến. Câu c: đường tròn tâm O tiếp xúc AB nên bán kính bằng d(O,AB) — kết quả câu b dùng ngay. Bẫy: viết R=AB2 hay quên bình phương bán kính ở câu c.
1Cách 1. Công thức trực tiếp
Định hướng. Lần lượt dùng R=AB, vectơ pháp tuyến vuông góc AB, và R=d(O,AB).
a) AB2=(3+1)2+(1−0)2=17⇒(x+1)2+y2=17 b) AB=(4;1)⇒n=(1;−4) AB:1(x+1)−4(y−0)=0⇔x−4y+1=0 c) R=d(O,AB)=1+16∣0−0+1∣=171 x2+y2=171
Vậy a) (x+1)2+y2=17; b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
2Cách 2. Dạng khai triển và phương trình qua hai điểm
Định hướng. a) Đường tròn tâm A có dạng x2+y2+2x+c=0, thay B tìm c. b) Dùng tỉ lệ toạ độ. c) Tìm chân đường vuông góc H từ O.
a) 9+1+6+c=0⇒c=−16⇒x2+y2+2x−16=0 b) 4x+1=1y−0⇔x+1=4y⇔x−4y+1=0 c) OH=t(1;−4)⇒H(t;−4t); H∈AB: t+16t+1=0⇒t=−171 H(−171;174), OH2=2891+16=171
Vậy a) x2+y2+2x−16=0 (tức (x+1)2+y2=17); b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
3Cách 3. Diện tích tam giác OAB cho bán kính
Định hướng. Bán kính ở câu c là đường cao hạ từ O của tam giác OAB, tính qua diện tích; câu b dùng hệ số góc.
b) k=3+11−0=41⇒y=41(x+1)⇔x−4y+1=0 c) SOAB=21∣(−1)⋅1−3⋅0∣=21 R=AB2SOAB=171⇒R2=171 a) M(x;y) thuộc đường tròn ⇔AM=AB⇔(x+1)2+y2=17
Vậy a) (x+1)2+y2=17; b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy khoảng cách từ điểm tới đường thẳng chính là "chiều cao" trong công thức diện tích — hai kiến thức nối nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba công thức chuẩn, mỗi câu một hai dòng.
Đáp số.a) (x+1)2+y2=17; b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
Sai lầm thường gặp.Viết (x−1)2+y2=17 (sai dấu toạ độ tâm); ở câu c viết x2+y2=171 (quên bình phương bán kính); dùng AB=(4;1) làm vectơ pháp tuyến.
🚀 Mở rộng.Đường tròn tâm O bán kính R cắt đường thẳng AB tại hai điểm khi R>171, không cắt khi R<171.
Bài 9 · 7.34★★Trang 58— Tâm, bán kính đường tròn dạng khai triển; tiếp tuyến tại một điểm
Bài 7.34 (trang 58). Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−4x+6y−12=0. a) Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (C). b) Chứng minh rằng điểm M(5;1) thuộc (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại M.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 có tâm I(a;b), R=a2+b2−c.
Tiếp tuyến tại M nhận IM làm vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình dạng x2+y2−2ax−2by+c=0: đọc a, b bằng cách chia hệ số của x, y cho −2. Tiếp tuyến tại M vuông góc bán kính IM, nên IM là vectơ pháp tuyến. Bẫy: lấy nhầm dấu tâm thành (−2;3).
1Cách 1. Đọc hệ số và vectơ pháp tuyến IM
Định hướng. Dùng công thức tâm – bán kính, rồi tiếp tuyến vuông góc với IM.
a) −2a=−4, −2b=6, c=−12⇒a=2, b=−3 R=4+9+12=25=5 b) 52+12−4⋅5+6⋅1−12=25+1−20+6−12=0⇒M∈(C) IM=(3;4) d:3(x−5)+4(y−1)=0⇔3x+4y−19=0
VậyI(2;−3), R=5; tiếp tuyến d:3x+4y−19=0.
2Cách 2. Thêm bớt thành bình phương; điều kiện khoảng cách
Định hướng. a) Gom thành tổng hai bình phương. b) Viết đường qua M có pháp tuyến (p;q) rồi ép d(I,d)=R.
a) (x2−4x+4)+(y2+6y+9)=12+4+9⇔(x−2)2+(y+3)2=25 b) IM2=9+16=25=R2⇒M∈(C) d:p(x−5)+q(y−1)=0, d(I,d)=p2+q2∣−3p−4q∣=5 (3p+4q)2=25(p2+q2)⇔16p2−24pq+9q2=0⇔(4p−3q)2=0 p=3, q=4⇒d:3x+4y−19=0
VậyI(2;−3), R=5; tiếp tuyến d:3x+4y−19=0.
3Cách 3. Tâm là giao hai trung trực dây cung; "tách đôi" toạ độ
Định hướng. a) Cắt (C) với hai trục để có hai dây, trung điểm dây cho toạ độ tâm. b) Dùng quy tắc thay x2→x0x, x→2x+x0 cho điểm trên đường tròn.
a) y=0: x2−4x−12=0⇒x=6 hoặc x=−2⇒ hoành độ tâm 26−2=2 x=0: y2+6y−12=0⇒y1+y2=−6⇒ tung độ tâm −3 R=IP với P(6;0): R=16+9=5 b) 5x+1⋅y−2(x+5)+3(y+1)−12=0 ⇔3x+4y−19=0
VậyI(2;−3), R=5; tiếp tuyến d:3x+4y−19=0.
Nhận xét. Quy tắc "tách đôi" chỉ đúng khi M nằm trên đường tròn; Cách 1 là cách chính, Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc tâm trong một dòng, tiếp tuyến chỉ cần IM.
Đáp số.a) I(2;−3), R=5. b) M∈(C); d:3x+4y−19=0.
Sai lầm thường gặp.Lấy tâm (−2;3) (quên chia cho −2); tính R=4+9−12=1 (sai dấu c); dùng IM làm vectơ chỉ phương nên ra đường thẳng IM thay vì tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng.Tiếp tuyến của (C) song song với d còn có thêm 3x+4y+31=0, tiếp xúc tại điểm đối xứng của M qua I là (−1;−7).
Bài 10 · 7.35★★★Trang 59— Đỉnh, trục lớn, trục nhỏ của elip; bất đẳng thức khoảng cách tới tâm
Bài 7.35 (trang 59). Cho elip (E): a2x2+b2y2=1(a>b>0). a) Tìm các giao điểm A1, A2 của (E) với trục hoành và các giao điểm B1, B2 của (E) với trục tung. Tính A1A2, B1B2. b) Xét một điểm bất kì M(x0;y0) thuộc (E). Chứng minh rằng, b2≤x02+y02≤a2 và b≤OM≤a. Chú ý.A1A2, B1B2 tương ứng được gọi là trục lớn, trục nhỏ của elip (E) và tương ứng có độ dài là 2a, 2b.
Kiến thức cần nhớ
Elip a2x2+b2y2=1 có bốn đỉnh (±a;0), (0;±b); trục lớn 2a, trục nhỏ 2b.
OM=x02+y02.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ cần cho y=0 rồi x=0. Câu b: OM2=x02+y02, trong khi điều kiện là a2x02+b2y02=1 — cần so sánh hai tổng này nhờ b2≤a2. Bẫy: chứng minh một chiều rồi quên chiều còn lại.
1Cách 1. Chặn trên, chặn dưới từng hạng tử
Định hướng. Vì b2≤a2 nên có thể thay mẫu để so sánh với biểu thức bằng 1.
a) y=0⇒x2=a2⇒A1(−a;0), A2(a;0), A1A2=2a x=0⇒y2=b2⇒B1(0;−b), B2(0;b), B1B2=2b b) a2x02+a2y02≤a2x02+b2y02=1⇒x02+y02≤a2 b2x02+b2y02≥a2x02+b2y02=1⇒x02+y02≥b2 b2≤OM2≤a2⇒b≤OM≤a
VậyA1A2=2a, B1B2=2b và b≤OM≤a với mọi M∈(E).
2Cách 2. Thế y02 theo x02
Định hướng. Rút y02 từ phương trình elip để OM2 chỉ còn một biến x02∈[0;a2].
y02=b2−a2b2x02 x02+y02=b2+x02(1−a2b2)=b2+a2c2x02 với c2=a2−b2≥0 0≤x02≤a2⇒b2≤x02+y02≤b2+c2=a2 Dấu bằng: OM=b tại B1, B2; OM=a tại A1, A2
Vậyb≤OM≤a; nhỏ nhất tại hai đỉnh trục nhỏ, lớn nhất tại hai đỉnh trục lớn.
3Cách 3. Trung bình có trọng số
Định hướng. Đặt u=a2x02, v=b2y02 thì u,v≥0, u+v=1; OM2 là "trung bình có trọng số" của a2 và b2.
Sai lầm thường gặp.Viết A1A2=a (quên hai đỉnh đối xứng); ở câu b chỉ chứng minh OM≤a mà bỏ chiều OM≥b; hoặc dùng a2x02≤1 rồi kết luận x02+y02≤a2+b2 (chặn quá thô).
🚀 Mở rộng.Với M∈(E) và tiêu điểm F1(−c;0), ta có MF1=a+acx0 nên a−c≤MF1≤a+c.
Bài 11 · 7.36★★★Trang 59— Đỉnh và hai nhánh của hypebol; khoảng cách nhỏ nhất giữa hai nhánh
Bài 7.36 (trang 59). Cho hypebol có phương trình: a2x2−b2y2=1. a) Tìm các giao điểm A1, A2 của hypebol với trục hoành (hoành độ của A1 nhỏ hơn của A2). b) Chứng minh rằng, nếu điểm M(x;y) thuộc nhánh nằm bên trái trục tung của hypebol thì x≤−a, nếu điểm M(x;y) thuộc nhánh nằm bên phải trục tung của hypebol thì x≥a. c) Tìm các điểm M1, M2 tương ứng thuộc các nhánh bên trái, bên phải trục tung của hypebol để M1M2 nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hypebol a2x2−b2y2=1 có hai đỉnh A1(−a;0), A2(a;0); mọi điểm thoả ∣x∣≥a.
M1M2=(x2−x1)2+(y2−y1)2≥∣x2−x1∣.
🧠 Phân tích tư duy
Từ phương trình, a2x2=1+b2y2≥1 nên ∣x∣≥a: hypebol không có điểm nào trong dải −a<x<a. Hai điểm ở hai nhánh vì thế luôn cách nhau ít nhất bề rộng dải là 2a. Bẫy câu c: tưởng phải khảo sát hàm hai biến; thật ra chỉ cần M1M2≥∣x2−x1∣.
1Cách 1. Bình phương khoảng cách
Định hướng. a) Cho y=0. b) So a2x2 với 1. c) Bỏ bớt số hạng không âm (y2−y1)2.
a) y=0⇒x2=a2⇒A1(−a;0), A2(a;0) b) a2x2=1+b2y2≥1⇒x2≥a2⇒∣x∣≥a nhánh trái x<0⇒x≤−a; nhánh phải x>0⇒x≥a c) x1≤−a, x2≥a⇒x2−x1≥2a>0 M1M22=(x2−x1)2+(y2−y1)2≥(x2−x1)2≥4a2 Dấu bằng ⇔x1=−a, x2=a, y1=y2⇔M1≡A1, M2≡A2
VậyM1M2 nhỏ nhất bằng 2a khi M1=A1(−a;0), M2=A2(a;0).
2Cách 2. Hình học — hai nhánh nằm ngoài một dải
Định hướng. Theo câu b, nhánh trái nằm bên trái đường x=−a, nhánh phải nằm bên phải đường x=a; đoạn M1M2 phải băng qua cả dải rộng 2a (hình bên).
Gọi K1, K2 là hình chiếu của M1, M2 lên Ox M1M2≥K1K2=x2−x1≥a−(−a)=2a A1A2=2a và A1, A2 thuộc hai nhánh
Vậy giá trị nhỏ nhất của M1M2 là 2a, đạt khi M1=A1(−a;0), M2=A2(a;0).
3Cách 3. Tích vô hướng với vectơ đơn vị i
Định hướng. Độ dài một vectơ không nhỏ hơn trị tuyệt đối tích vô hướng của nó với vectơ đơn vị.
i=(1;0), ∣i∣=1 M1M2=∣M1M2∣⋅∣i∣≥∣M1M2⋅i∣=∣x2−x1∣ ∣x2−x1∣=x2−x1≥a+a=2a Dấu bằng khi M1M2 cùng phương i và x1=−a, x2=a
VậyminM1M2=2a tại M1=A1(−a;0), M2=A2(a;0).
Nhận xét. Hình minh hoạ lấy a=2, b=1,5; kết luận đúng với mọi a,b>0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọn, chặt chẽ và chỉ rõ điều kiện xảy ra dấu bằng.
Đáp số.a) A1(−a;0), A2(a;0). b) Nhánh trái x≤−a, nhánh phải x≥a. c) M1=A1(−a;0), M2=A2(a;0), M1M2 nhỏ nhất bằng 2a.
Sai lầm thường gặp.Từ x2≥a2 suy ra ngay x≥a (quên trường hợp x≤−a); ở câu c chỉ nêu giá trị 2a mà không chỉ ra điểm đạt, hoặc không chứng minh M1M2≥2a với mọi cặp điểm.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên cùng một nhánh không tồn tại (có thể gần nhau tuỳ ý) — hãy so với kết quả hai nhánh.
Bài 12 · 7.37★★★Trang 59— Bài toán thực tế — lập phương trình hypebol từ kích thước
Bài 7.37 (trang 59). Một cột trụ hình hypebol (H.7.36), có chiều cao 6 m, chỗ nhỏ nhất ở chính giữa và rộng 0,8 m, đỉnh cột và đáy cột đều rộng 1m. Tính độ rộng của cột ở độ cao 5 m (tính theo đơn vị mét và làm tròn tới hai chữ số sau dấu phẩy).
Kiến thức cần nhớ
Hypebol a2x2−b2y2=1 cắt đường y=y0 tại x=±a1+b2y02.
Độ rộng tại độ cao đó là 2∣x∣.
🧠 Phân tích tư duy
Đặt gốc toạ độ tại chính giữa cột, Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng: mép cột là hypebol a2x2−b2y2=1 với 2a=0,8. Điểm mép đỉnh (0,5;3) cho b. Bẫy: độ cao 5 m tính từ đáy ứng với y=5−3=2, không phải y=5; và độ rộng là 2x chứ không phải x.
1Cách 1. Lập phương trình hypebol
Định hướng. Tìm a từ chỗ hẹp nhất, b từ mép đỉnh cột, rồi thay y=2.