Bài 1 · 7.38★Trang 47— Trắc nghiệm — nhận dạng phương trình chính tắc của hypebol
Bài 7.38 (trang 47). Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol? A. 16x2−5y2=−80; B. x2=4y; C. 4x2−1y2=1; D. 4x2+1y2=1.
Kiến thức cần nhớ
Hypebol chính tắc: a2x2−b2y2=1 (a,b>0), hai đỉnh (±a;0).
🧠 Phân tích tư duy
Chính tắc của hypebol có dạng a2x2−b2y2=1. Bẫy ở A: chia hai vế cho −80 được 16y2−5x2=1 — vẫn là hypebol nhưng vai trò x, y bị đổi, không phải dạng chính tắc.
1Cách 1. Đối chiếu dạng chuẩn
Định hướng. Tìm phương trình dạng hiệu hai phân số, x2 đứng trước, vế phải bằng 1.
C: a2=4, b2=1, vế phải bằng 1
Vậy chọn C.
2Cách 2. Biến đổi và loại trừ
Định hướng. Đưa A về dạng "bằng 1" để thấy nó khác dạng chính tắc.
A: 16x2−5y2=−80⇔16y2−5x2=1 (tiêu điểm trên Oy) B: x2=4y là parabol D: tổng hai bình phương, là elip
Vậy chọn C.
3Cách 3. Giao với trục hoành
Định hướng. Hypebol chính tắc cắt Ox tại hai đỉnh (±a;0) và không cắt Oy.
Bài 2 · 7.39★★Trang 47— Trắc nghiệm — đường thẳng qua một điểm, vuông góc với một đoạn thẳng
Bài 7.39 (trang 47). Cho hai điểm A(−1;0) và B(−2;3). Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là A. x−3y+11=0; B. x−3y+1=0; C. −x−3y+7=0; D. 3x+y+3=0.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua M(x0;y0), pháp tuyến n=(a;b): a(x−x0)+b(y−y0)=0.
Hai đường thẳng vuông góc ⇔ tích hệ số góc bằng −1.
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng vuông góc với AB nhận AB làm vectơ pháp tuyến. Bẫy: C và D đều đi qua B, nên thử điểm thôi chưa đủ — phải kiểm cả hướng.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến AB
Định hướng. Lấy AB làm pháp tuyến, đi qua B.
AB=(−1;3) −1(x+2)+3(y−3)=0⇔−x+3y−11=0⇔x−3y+11=0
Vậy chọn A.
2Cách 2. Thử điểm rồi thử hướng
Định hướng. Loại đáp án không qua B, rồi kiểm pháp tuyến cùng phương AB=(−1;3).
Thay B(−2;3): A: −2−9+11=0; B: −2−9+1=−10=0; C: 2−9+7=0; D: −6+3+3=0 Pháp tuyến: A: (1;−3)=−(−1;3) cùng phương; C: (−1;−3) không; D: (3;1) không
Vậy chọn A.
3Cách 3. Hệ số góc
Định hướng. Tích hệ số góc hai đường vuông góc bằng −1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: một dòng ra phương trình, không phải thử.
Đáp số.A.
Sai lầm thường gặp.Chọn C hoặc D vì chỉ kiểm tra đường thẳng có đi qua B; hoặc dùng AB làm vectơ chỉ phương, ra chính đường thẳng AB: 3x+y+3=0 (đáp án D).
🚀 Mở rộng.Đường thẳng qua A và vuông góc với AB là x−3y+1=0 (đáp án B) — hai đường song song, cách nhau đúng AB=10.
Bài 4 · 7.41★★Trang 47— Trắc nghiệm — góc giữa hai đường thẳng
Bài 7.41 (trang 47). Cho hai đường thẳng d:x−2y−5=0 và k:x+3y+3=0. Góc giữa hai đường thẳng d và k là A. 30∘; B. 135∘; C. 45∘; D. 60∘.
Kiến thức cần nhớ
cos(d,k)=a12+b12a22+b22∣a1a2+b1b2∣, góc giữa hai đường thẳng thuộc [0∘;90∘].
Theo hệ số góc: tanφ=1+k1k2k1−k2.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa hai đường thẳng tính qua cosin với trị tuyệt đối tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến, nên luôn thuộc [0∘;90∘]. Bẫy: phương án 135∘ là góc giữa hai vectơ, không phải góc giữa hai đường thẳng.
Bài 5 · 7.42★Trang 48— Trắc nghiệm — đọc tâm và bán kính đường tròn
Bài 7.42 (trang 48). Cho đường tròn (C) có phương trình (x−2)2+(y+3)2=9. Tâm I và bán kính R của đường tròn (C) là A. I(2;−3), R=9; B. I(−2;3), R=3; C. I(−2;3), R=9; D. I(2;−3), R=3.
Kiến thức cần nhớ
(x−a)2+(y−b)2=R2: tâm I(a;b), bán kính R.
🧠 Phân tích tư duy
So với (x−a)2+(y−b)2=R2: toạ độ tâm đổi dấu so với số trong ngoặc, bán kính là căn bậc hai vế phải. Hai bẫy nằm sẵn trong phương án: sai dấu tâm và quên lấy căn.
1Cách 1. Đối chiếu dạng chính tắc
Định hướng. Viết (y+3) thành (y−(−3)).
(x−2)2+(y−(−3))2=32 I(2;−3), R=3
Vậy chọn D.
2Cách 2. Khai triển, dùng công thức a2+b2−c
Định hướng. Đưa về dạng x2+y2−2ax−2by+c=0.
x2+y2−4x+6y+4=0 a=2, b=−3, c=4 R=4+9−4=3
Vậy chọn D.
3Cách 3. Tâm là điểm làm vế trái nhỏ nhất
Định hướng. Vế trái là bình phương khoảng cách từ M(x;y) tới tâm, bằng 0 khi và chỉ khi M trùng tâm.
(x−2)2+(y+3)2=0⇔x=2, y=−3 R2=9⇒R=3 (loại A, C vì R=9)
Vậy chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: đọc trực tiếp, nhớ đổi dấu và lấy căn.
Đáp số.D.
Sai lầm thường gặp.Chọn B (giữ nguyên dấu trong ngoặc) hoặc A (quên lấy căn, cho R=9).
🚀 Mở rộng.Đường tròn (C) tiếp xúc trục hoành vì khoảng cách từ tâm tới Ox là ∣−3∣=R, còn cắt trục tung tại hai điểm vì ∣2∣<3.
Bài 7 · 7.44★★Trang 48— Trắc nghiệm — phương trình tham số của đường thẳng qua hai điểm
Bài 7.44 (trang 48). Đường thẳng qua A(1;−1) và B(−2;−4) có phương trình là A. {x=1+3ty=−1−3t; B. {x=−2+ty=−4−t; C. {x=1−2ty=−1−4t; D. {x=−2+ty=−4+t.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua M(x0;y0), chỉ phương u=(a;b): {x=x0+aty=y0+bt.
🧠 Phân tích tư duy
Vectơ chỉ phương là AB=(−3;−3), cùng phương (1;1). Đáp án đúng có thể viết qua A hoặc qua B, với bất kì vectơ nào cùng phương (1;1). Bẫy: A đi qua A nhưng vectơ (3;−3) sai hướng.
1Cách 1. Vectơ chỉ phương AB
Định hướng. Rút gọn AB rồi viết qua B.
AB=(−3;−3)=−3(1;1)⇒u=(1;1) Qua B(−2;−4): {x=−2+ty=−4+t
Vậy chọn D.
2Cách 2. Thử hai điểm
Định hướng. Đáp án đúng phải chứa cả A và B.
A: t=0 cho A; x=−2⇒t=−1, y=2=−4 B: t=0 cho B; x=1⇒t=3, y=−7=−1 C: t=0 cho A; x=−2⇒t=23, y=−7=−4 D: t=0 cho B; t=3 cho (1;−1)=A
Vậy chọn D.
3Cách 3. Khử tham số, so với phương trình tổng quát
Định hướng. Đường thẳng AB có phương trình tổng quát x−y−2=0; khử t ở từng đáp án.
Bài 9 · 7.46★Trang 48— Trắc nghiệm — đường tròn biết tâm và một điểm thuộc nó
Bài 7.46 (trang 48). Cho hai điểm A(0;−2), B(2;4). Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là A. x2+(y+2)2=40; B. x2+(y+2)2=10; C. x2+(y−2)2=40; D. x2+(y−2)2=10.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b) qua M: (x−a)2+(y−b)2=IM2.
🧠 Phân tích tư duy
Bán kính bằng AB nên vế phải là AB2. Tâm A(0;−2) cho ngoặc (y+2). Bẫy: nhầm (y−2) và tính sai AB2 (nhầm 4+2 thành 4−2).
1Cách 1. Bán kính R=AB
Định hướng. Tính AB2 rồi viết phương trình.
AB2=(2−0)2+(4+2)2=4+36=40 x2+(y+2)2=40
Vậy chọn A.
2Cách 2. Lọc theo tâm rồi thử điểm B
Định hướng. Tâm A(0;−2) loại C, D; thay B để chọn vế phải.
22+(4+2)2=40
Vậy chọn A.
3Cách 3. Dạng khai triển
Định hướng. Đường tròn tâm A(0;−2) có dạng x2+y2+4y+c=0; thay B tìm c.
4+16+16+c=0⇒c=−36 x2+y2+4y−36=0⇔x2+(y+2)2=40
Vậy chọn A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2: loại theo tâm xong chỉ cần một phép thay.
Đáp số.A.
Sai lầm thường gặp.Viết (y−2)2 vì giữ nguyên dấu tung độ tâm; tính AB2=22+(4−2)2=8 hoặc ra 10 do nhầm hiệu tung độ.
🚀 Mở rộng.Đường tròn đường kính AB có tâm (1;1), bán kính 10: (x−1)2+(y−1)2=10.
Bài 10 · 7.47★★Trang 48— Trắc nghiệm — parabol dạng x2=2py đi qua một điểm
Bài 7.47 (trang 48). Phương trình chính tắc của parabol (P) đi qua điểm E(2;2) là A. x2=2y; B. x2=4y; C. x2=y; D. y=2x2.
Kiến thức cần nhớ
Parabol x2=2py (p>0): tiêu điểm F(0;2p), đường chuẩn y=−2p.
Điểm thuộc đường cong ⇔ toạ độ nghiệm đúng phương trình.
🧠 Phân tích tư duy
Các phương án đều có dạng x2=2py (parabol có trục đối xứng là Oy), nên chỉ cần tìm p từ điểm E. Bẫy: D có dạng y=2x2, không phải dạng chính tắc.
1Cách 1. Thay toạ độ E vào từng phương án
Định hướng. Phương án nào nghiệm đúng tại E(2;2) là đáp án.
A: 4=2⋅2 ✓ B: 4=8; C: 4=2; D: 2=8
Vậy chọn A.
2Cách 2. Tìm tham số p
Định hướng. Đặt (P):x2=2py rồi thay E.
22=2p⋅2⇒p=1 (P):x2=2y
Vậy chọn A.
3Cách 3. Định nghĩa tiêu điểm – đường chuẩn
Định hướng.E cách đều tiêu điểm F(0;2p) và đường chuẩn y=−2p.
2+2p=4+(2−2p)2 4+2p+4p2=4+4−2p+4p2⇒4p=4⇒p=1
Vậy(P):x2=2y; chọn A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: thay một điểm vào bốn phương án là xong.
Đáp số.A.
Sai lầm thường gặp.Chọn D vì y=2x2 "trông quen" từ chương hàm số bậc hai — thử lại thấy 2=8. Lưu ý: SGK KNTT gọi y2=2px là dạng chính tắc; ở đây đề dùng dạng x2=2py (đổi vai x, y), parabol y2=2x cũng qua E nhưng không có trong phương án.
🚀 Mở rộng.Parabol x2=2y có tiêu điểm F(0;21); điểm E(2;2) cách F đúng 2+21=25.
Bài 11 · 7.48★★Trang 48— Trắc nghiệm — tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm
Bài 7.48 (trang 48). Cho đường tròn (C) có phương trình (x+1)2+(y+1)2=4 và điểm M(1;−1) thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là A. y+1=0; B. y=0; C. x+1=0; D. x−1=0.
Kiến thức cần nhớ
Tiếp tuyến tại M nhận IM làm vectơ pháp tuyến.
Δ tiếp xúc (C)⇔d(I,Δ)=R.
🧠 Phân tích tư duy
Tiếp tuyến tại M vuông góc với bán kính IM. Ở đây I(−1;−1) và M(1;−1) cùng tung độ nên IM nằm ngang, tiếp tuyến thẳng đứng. Bẫy: A đi qua M nhưng lại đi qua cả tâm I — đó là cát tuyến.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến IM
Định hướng. Viết đường thẳng qua M vuông góc với IM.
I(−1;−1), IM=(2;0) 2(x−1)+0(y+1)=0⇔x−1=0
Vậy chọn D.
2Cách 2. Nhìn vị trí điểm M
Định hướng.M là điểm "tận cùng bên phải" của đường tròn.
xM=−1+2=xI+R, yM=yI Tiếp tuyến tại điểm này song song Oy: x=1
Vậy chọn D.
3Cách 3. Thử điều kiện đi qua M và d(I,Δ)=R
Định hướng. Kiểm tra từng phương án.
A: qua M nhưng d(I,Δ)=∣−1+1∣=0=2 B: −1=0, không qua M; C: 1+1=0, không qua M D: qua M và d(I,Δ)=∣−1−1∣=2=R
Vậy chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: một dòng tính, không phải thử.
Đáp số.D.
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì thấy đường thẳng đi qua M; lấy nhầm tâm I(1;1) (sai dấu).
🚀 Mở rộng.Tiếp tuyến của (C) song song với x−1=0 còn có x+3=0, tiếp xúc tại điểm (−3;−1) đối xứng với M qua I.
Bài 12 · 7.49★★Trang 49— Trắc nghiệm — vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 7.49 (trang 49). Cho đường thẳng d:4x+3y−2=0 và đường thẳng k:{x=−1+3ty=2−4t. Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là A. trùng nhau; B. song song; C. cắt nhau nhưng không vuông góc; D. vuông góc.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường có vectơ pháp tuyến cùng phương thì song song hoặc trùng nhau; có chung một điểm thì trùng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
k có chỉ phương (3;−4) nên pháp tuyến (4;3) — cùng phương với pháp tuyến của d: hai đường song song hoặc trùng. Phải thử thêm một điểm của k vào d. Bẫy: dừng ở bước "cùng pháp tuyến" rồi chọn song song.
1Cách 1. So pháp tuyến rồi thử điểm
Định hướng. Tìm pháp tuyến của k, so với d; thử điểm (−1;2) của k.
uk=(3;−4)⇒nk=(4;3)=nd 4⋅(−1)+3⋅2−2=0⇒(−1;2)∈d
Vậyd và k trùng nhau; chọn A.
2Cách 2. Thế phương trình tham số vào d
Định hướng. Đếm số giá trị t thoả mãn.
4(−1+3t)+3(2−4t)−2=−4+12t+6−12t−2=0 Đúng với mọi t
Vậy mọi điểm của k đều thuộc d: trùng nhau; chọn A.
3Cách 3. Khử tham số
Định hướng. Đưa k về phương trình tổng quát rồi so với d.
t=3x+1⇒y=2−34(x+1) 3y=6−4x−4⇔4x+3y−2=0
Vậyk chính là d; chọn A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2: một phép thế cho ngay kết luận "vô số nghiệm".
Đáp số.A.
Sai lầm thường gặp.Thấy hai pháp tuyến bằng nhau rồi chọn "song song" mà không thử điểm; hoặc so vectơ chỉ phương (3;−4) của k với pháp tuyến (4;3) của d rồi kết luận "vuông góc".
🚀 Mở rộng.Nếu đổi k thành x=3t, y=2−4t thì 4⋅0+3⋅2−2=4=0 và d∥k.
Bài 13 · 7.50★★Trang 49— Trắc nghiệm — lập phương trình chính tắc của elip
Bài 7.50 (trang 49). Phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm M(8;0) và có tiêu cự bằng 6 là A. 64x2+100y2=1; B. 64x2+28y2=1; C. 64x2+73y2=1; D. 64x2+55y2=1.
Kiến thức cần nhớ
Elip chính tắc: b2=a2−c2, tiêu cự 2c, đỉnh trục lớn (±a;0).
🧠 Phân tích tư duy
M(8;0) nằm trên trục hoành nên là đỉnh trục lớn: a=8. Tiêu cự 2c=6 cho c=3, rồi b2=a2−c2. Bẫy: cộng 64+9=73 (nhầm công thức) hoặc dùng c=6.
1Cách 1. Tính a, c rồi b2
Định hướng.M là đỉnh trục lớn.
a=8, 2c=6⇒c=3 b2=64−9=55
Vậy(E):64x2+55y2=1; chọn D.
2Cách 2. Tính tiêu cự của từng phương án
Định hướng. Mọi phương án đều qua M; chỉ cần phương án có 2a2−b2=6.
A: 64−100<0; C: 64−73<0 (không phải chính tắc) B: c2=36, 2c=12 D: c2=9, 2c=6 ✓
Vậy chọn D.
3Cách 3. Định nghĩa elip tại hai đỉnh
Định hướng. Tổng khoảng cách tới hai tiêu điểm tại đỉnh M và tại đỉnh B2(0;b) bằng nhau.
Bài 14 · 7.51★★Trang 49— Trắc nghiệm — đường tròn tâm cho trước tiếp xúc đường thẳng
Bài 7.51 (trang 49). Cho điểm I(1;−1) và đường thẳng d:x−y+2=0. Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là A. (x−1)2+(y+1)2=4; B. (x+1)2+(y−1)2=4; C. (x−1)2+(y+1)2=8; D. (x+1)2+(y−1)2=8.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I tiếp xúc Δ⇔R=d(I,Δ).
🧠 Phân tích tư duy
Tiếp xúc nghĩa là bán kính bằng khoảng cách từ tâm đến đường thẳng. Tính R=22 rồi nhớ vế phải là R2=8. Bẫy: viết vế phải R hoặc tính nhầm R=2.
Bài 15 · 7.52★★★Trang 49— Trắc nghiệm — đường thẳng song song và cách đều một khoảng cho trước
Bài 7.52 (trang 49). Cho đường thẳng d:x−y+3=0. Phương trình đường thẳng song song với d và cách d một khoảng là 22 là A. x+y+1=0 và x+y+3=0; B. x−y−1=0; C. x−y+3=0; D. x−y+3=0 và x−y−1=0.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường ax+by+c1=0, ax+by+c2=0 song song, cách nhau a2+b2∣c1−c2∣.
🧠 Phân tích tư duy
Đường song song với d có dạng x−y+c=0 (c=3). Khoảng cách giữa hai đường song song bằng khoảng cách từ một điểm của d tới đường kia. Bẫy: D chứa chính d (c=3) — không phải đường song song.
1Cách 1. Khoảng cách hai đường song song
Định hướng. Đường song song với d có dạng x−y+c=0 với c=3.
2∣c−3∣=22⇔∣c−3∣=4 c=7 hoặc c=−1 d1:x−y+7=0, d2:x−y−1=0
Vậy trong các phương án chỉ có x−y−1=0 đúng; chọn B.
2Cách 2. Tịnh tiến một điểm theo pháp tuyến
Định hướng. Lấy A(0;3)∈d, đi theo vectơ pháp tuyến đơn vị 21(1;−1) một đoạn 22 về hai phía.
A±22⋅21(1;−1)=(0;3)±(2;−2) A1(2;1), A2(−2;5) Qua A1: x−y−1=0; qua A2: x−y+7=0
Vậy chọn B.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Kiểm tra song song rồi kiểm tra khoảng cách.
A: pháp tuyến (1;1) không cùng phương (1;−1) C: trùng d; D: chứa d B: song song và cách d một khoảng 2∣−1−3∣=22
Vậy chọn B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: một phương trình trị tuyệt đối cho cả hai đường.
Đáp số.B (đáp số đầy đủ: x−y−1=0 và x−y+7=0).
Sai lầm thường gặp.Chọn D vì thấy x−y−1=0 trong đó mà không để ý đường còn lại là chính d. Lưu ý nguồn: vietjack ghi khoảng cách là 2 — khi đó hai đường là x−y+1=0, x−y+5=0 và không phương án nào đúng; loigiaihay ghi 22, khớp phương án B nên bản này theo 22.
🚀 Mở rộng.Tập hợp các điểm cách d một khoảng h là hai đường thẳng x−y+3±h2=0.
Bài 16 · 7.53★Trang 49— Viết phương trình tham số của đường thẳng
Bài 7.53 (trang 49). Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(−3;2) và vectơ u=(2;−5). Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M và nhận u là một vectơ chỉ phương.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua M(x0;y0), chỉ phương u=(a;b): {x=x0+aty=y0+bt.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ một điểm và một vectơ chỉ phương — đúng "nguyên liệu" của phương trình tham số. Bẫy: đảo vai trò, viết x=2−3t (lấy toạ độ vectơ làm điểm).
1Cách 1. Công thức
Định hướng. Thay trực tiếp.
{x=−3+2ty=2−5t (t∈R)
Vậyd:{x=−3+2ty=2−5t.
2Cách 2. Điều kiện cùng phương
Định hướng.N(x;y)∈d⇔MN cùng phương u.
MN=tu⇔(x+3;y−2)=(2t;−5t) x=−3+2t, y=2−5t
Vậyd:{x=−3+2ty=2−5t.
3Cách 3. Qua phương trình tổng quát
Định hướng. Viết dạng tổng quát với pháp tuyến (5;2), rồi đặt x=−3+2t.
Bài 17 · 7.54★Trang 49— Viết phương trình tổng quát của đường thẳng
Bài 7.54 (trang 49). Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm N(2;−1) và vectơ n=(3;−1). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận n là một vectơ pháp tuyến.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua M(x0;y0), pháp tuyến (a;b): a(x−x0)+b(y−y0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Có điểm và vectơ pháp tuyến: dùng a(x−x0)+b(y−y0)=0. Bẫy dấu: y−(−1)=y+1.
1Cách 1. Công thức
Định hướng. Thay điểm và pháp tuyến.
3(x−2)−1(y+1)=0 ⇔3x−6−y−1=0⇔3x−y−7=0
Vậyd:3x−y−7=0.
2Cách 2. Dạng 3x−y+c=0
Định hướng. Pháp tuyến (3;−1) cố định hệ số của x, y; điểm N xác định c.
3⋅2−(−1)+c=0⇒c=−7
Vậyd:3x−y−7=0.
3Cách 3. Tích vô hướng
Định hướng.M(x;y)∈d⇔NM⊥n.
NM⋅n=0⇔3(x−2)+(−1)(y+1)=0 ⇔3x−y−7=0
Vậyd:3x−y−7=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2: hệ số đã có sẵn, chỉ tìm một hằng số.
Đáp số.d:3x−y−7=0.
Sai lầm thường gặp.Viết 3(x−2)−(y−1)=0 (sai dấu) ra 3x−y−5=0; dùng n làm vectơ chỉ phương ra x+3y+1=0.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng qua N và vuông góc với d nhận n làm chỉ phương: x+3y+1=0.
Bài 18 · 7.55★★★Trang 49— Tổng hợp: phương trình đường thẳng, đường cao, khoảng cách, góc trong tam giác
Bài 7.55 (trang 49). Cho tam giác ABC với A(1;−1), B(3;5), C(−2;4). a) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB. b) Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC. c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC. d) Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.
Bốn câu dùng bốn công cụ cơ bản của chương: chỉ phương AB, pháp tuyến BC cho đường cao, công thức khoảng cách, công thức góc. Câu c và d còn liên hệ với diện tích tam giác S=14 nên có thể kiểm tra chéo. Bẫy câu d: góc giữa hai đường thẳng luôn nhọn hoặc vuông nên sin dương.
1Cách 1. Công thức vectơ
Định hướng. Mỗi câu dùng một công thức chuẩn.
a) AB=(2;6)=2(1;3): {x=1+ty=−1+3t b) BC=(−5;−1): −5(x−1)−(y+1)=0⇔5x+y−4=0 c) BC:x−5y+22=0 (pháp tuyến (1;−5), qua B); d(A,BC)=26∣1+5+22∣=2628=131426 d) AC=(−3;5); cosφ=4034∣2⋅(−3)+6⋅5∣=48524=856 sinφ=1−8536=857=85785
Vậy a) x=1+t, y=−1+3t; b) 5x+y−4=0; c) 131426; d) 85785.
2Cách 2. Hệ số góc và diện tích
Định hướng. b) Dùng tích hệ số góc bằng −1. c), d) Dùng diện tích S=21∣x1y2−x2y1∣ của tam giác.
a) kAB=3−15+1=3, chỉ phương (1;3): x=1+t, y=−1+3t b) kBC=−2−34−5=51⇒kAH=−5: y+1=−5(x−1)⇔5x+y−4=0 S=21∣2⋅5−(−3)⋅6∣=14 c) d(A,BC)=BC2S=2628=131426 d) sinA=AB⋅AC2S=40⋅3428=48528=85785
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Góc A của tam giác nhọn (cosA>0) nên sinA cũng là sin của góc giữa hai đường thẳng AB, AC.
3Cách 3. Chân đường cao H
Định hướng. Tìm H trên BC để có luôn đường cao và độ dài AH.
BC:{x=3−5sy=5−s, AH⋅BC=0 −5(2−5s)−(6−s)=0⇔26s=16⇔s=138 H(−131;1357), AH=(−1314;1370)=1314(−1;5) b) AH: pháp tuyến (5;1), qua A: 5x+y−4=0 c) AH=13141+25=131426
Vậy b) 5x+y−4=0; c) d(A,BC)=AH=131426; câu a, d như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; Cách 2 để kiểm tra chéo câu c, d bằng diện tích.
Đáp số.a) {x=1+ty=−1+3t; b) AH:5x+y−4=0; c) d(A,BC)=131426; d) sin=85785.
Sai lầm thường gặp.Câu b viết đường thẳng qua A song song BC (dùng BC làm chỉ phương); câu d lấy cosφ âm hoặc trả lời cosin thay vì sin.
🚀 Mở rộng.Đường cao từ B: 3x−5y+16=0; giao với AH cho trực tâm (71;723) của tam giác ABC.
Bài 19 · 7.56★★Trang 50— Đường tròn qua điểm, đường thẳng qua hai điểm, đường tròn tiếp xúc đường thẳng
Bài 7.56 (trang 50). Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(−1;0) và B(3;1). a) Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B. b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB. c) Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm I(a;b) bán kính R: (x−a)2+(y−b)2=R2.
Đường thẳng qua M(x0;y0), pháp tuyến (a;b): a(x−x0)+b(y−y0)=0.
Đường tròn tâm I tiếp xúc Δ⇔R=d(I,Δ).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: bán kính chính là AB. Câu b: AB là vectơ chỉ phương, đổi thành vectơ pháp tuyến. Câu c: đường tròn tâm O tiếp xúc AB nên bán kính bằng d(O,AB) — kết quả câu b dùng ngay. Bẫy: viết R=AB2 hay quên bình phương bán kính ở câu c.
1Cách 1. Công thức trực tiếp
Định hướng. Lần lượt dùng R=AB, vectơ pháp tuyến vuông góc AB, và R=d(O,AB).
a) AB2=(3+1)2+(1−0)2=17⇒(x+1)2+y2=17 b) AB=(4;1)⇒n=(1;−4) AB:1(x+1)−4(y−0)=0⇔x−4y+1=0 c) R=d(O,AB)=1+16∣0−0+1∣=171 x2+y2=171
Vậy a) (x+1)2+y2=17; b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
2Cách 2. Dạng khai triển và phương trình qua hai điểm
Định hướng. a) Đường tròn tâm A có dạng x2+y2+2x+c=0, thay B tìm c. b) Dùng tỉ lệ toạ độ. c) Tìm chân đường vuông góc H từ O.
a) 9+1+6+c=0⇒c=−16⇒x2+y2+2x−16=0 b) 4x+1=1y−0⇔x+1=4y⇔x−4y+1=0 c) OH=t(1;−4)⇒H(t;−4t); H∈AB: t+16t+1=0⇒t=−171 H(−171;174), OH2=2891+16=171
Vậy a) x2+y2+2x−16=0 (tức (x+1)2+y2=17); b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
3Cách 3. Diện tích tam giác OAB cho bán kính
Định hướng. Bán kính ở câu c là đường cao hạ từ O của tam giác OAB, tính qua diện tích; câu b dùng hệ số góc.
b) k=3+11−0=41⇒y=41(x+1)⇔x−4y+1=0 c) SOAB=21∣(−1)⋅1−3⋅0∣=21 R=AB2SOAB=171⇒R2=171 a) M(x;y) thuộc đường tròn ⇔AM=AB⇔(x+1)2+y2=17
Vậy a) (x+1)2+y2=17; b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy khoảng cách từ điểm tới đường thẳng chính là "chiều cao" trong công thức diện tích — hai kiến thức nối nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba công thức chuẩn, mỗi câu một hai dòng.
Đáp số.a) (x+1)2+y2=17; b) x−4y+1=0; c) x2+y2=171.
Sai lầm thường gặp.Viết (x−1)2+y2=17 (sai dấu toạ độ tâm); ở câu c viết x2+y2=171 (quên bình phương bán kính); dùng AB=(4;1) làm vectơ pháp tuyến.
🚀 Mở rộng.Đường tròn tâm O bán kính R cắt đường thẳng AB tại hai điểm khi R>171, không cắt khi R<171.
Bài 20 · 7.57★★Trang 50— Tâm, bán kính đường tròn dạng khai triển; tiếp tuyến tại một điểm
Bài 7.57 (trang 50). Cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−4x+6y−12=0. a) Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (C). b) Chứng minh rằng điểm M(5;1) thuộc (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại M.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2−2ax−2by+c=0 có tâm I(a;b), R=a2+b2−c.
Tiếp tuyến tại M nhận IM làm vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình dạng x2+y2−2ax−2by+c=0: đọc a, b bằng cách chia hệ số của x, y cho −2. Tiếp tuyến tại M vuông góc bán kính IM, nên IM là vectơ pháp tuyến. Bẫy: lấy nhầm dấu tâm thành (−2;3).
1Cách 1. Đọc hệ số và vectơ pháp tuyến IM
Định hướng. Dùng công thức tâm – bán kính, rồi tiếp tuyến vuông góc với IM.
a) −2a=−4, −2b=6, c=−12⇒a=2, b=−3 R=4+9+12=25=5 b) 52+12−4⋅5+6⋅1−12=25+1−20+6−12=0⇒M∈(C) IM=(3;4) d:3(x−5)+4(y−1)=0⇔3x+4y−19=0
VậyI(2;−3), R=5; tiếp tuyến d:3x+4y−19=0.
2Cách 2. Thêm bớt thành bình phương; điều kiện khoảng cách
Định hướng. a) Gom thành tổng hai bình phương. b) Viết đường qua M có pháp tuyến (p;q) rồi ép d(I,d)=R.
a) (x2−4x+4)+(y2+6y+9)=12+4+9⇔(x−2)2+(y+3)2=25 b) IM2=9+16=25=R2⇒M∈(C) d:p(x−5)+q(y−1)=0, d(I,d)=p2+q2∣−3p−4q∣=5 (3p+4q)2=25(p2+q2)⇔16p2−24pq+9q2=0⇔(4p−3q)2=0 p=3, q=4⇒d:3x+4y−19=0
VậyI(2;−3), R=5; tiếp tuyến d:3x+4y−19=0.
3Cách 3. Tâm là giao hai trung trực dây cung; "tách đôi" toạ độ
Định hướng. a) Cắt (C) với hai trục để có hai dây, trung điểm dây cho toạ độ tâm. b) Dùng quy tắc thay x2→x0x, x→2x+x0 cho điểm trên đường tròn.
a) y=0: x2−4x−12=0⇒x=6 hoặc x=−2⇒ hoành độ tâm 26−2=2 x=0: y2+6y−12=0⇒y1+y2=−6⇒ tung độ tâm −3 R=IP với P(6;0): R=16+9=5 b) 5x+1⋅y−2(x+5)+3(y+1)−12=0 ⇔3x+4y−19=0
VậyI(2;−3), R=5; tiếp tuyến d:3x+4y−19=0.
Nhận xét. Quy tắc "tách đôi" chỉ đúng khi M nằm trên đường tròn; Cách 1 là cách chính, Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc tâm trong một dòng, tiếp tuyến chỉ cần IM.
Đáp số.a) I(2;−3), R=5. b) M∈(C); d:3x+4y−19=0.
Sai lầm thường gặp.Lấy tâm (−2;3) (quên chia cho −2); tính R=4+9−12=1 (sai dấu c); dùng IM làm vectơ chỉ phương nên ra đường thẳng IM thay vì tiếp tuyến.
🚀 Mở rộng.Tiếp tuyến của (C) song song với d còn có thêm 3x+4y+31=0, tiếp xúc tại điểm đối xứng của M qua I là (−1;−7).
Bài 21 · 7.58★★Trang 50— Nhận dạng ba đường conic và tìm các yếu tố
Bài 7.58 (trang 50). Các phương trình dưới đây là phương trình chính tắc của đường nào? Khi đó hãy tìm các tiêu điểm, tiêu cự, đường chuẩn (nếu là đường parabol). a) y2=10x. b) x2−y2=1. c) 25x2+16y2=1.
Kiến thức cần nhớ
Parabol y2=2px: F(2p;0), đường chuẩn x=−2p.
Hypebol: c2=a2+b2; elip: c2=a2−b2; tiêu điểm (±c;0), tiêu cự 2c.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn dạng: y2=2px là parabol, hiệu hai bình phương bằng 1 là hypebol, tổng là elip. Mỗi loại một công thức c: elip c2=a2−b2, hypebol c2=a2+b2, parabol tiêu điểm (2p;0). Bẫy: parabol không có "tiêu cự" theo nghĩa hai tiêu điểm; lẫn hai công thức c2.
1Cách 1. Công thức theo từng loại
Định hướng. Nhận dạng rồi áp dụng công thức.
a) y2=2⋅5⋅x: parabol, p=5; F(25;0); đường chuẩn x=−25 b) 1x2−1y2=1: hypebol, c2=1+1=2; F1,2(∓2;0); tiêu cự 22 c) elip, c2=25−16=9; F1,2(∓3;0); tiêu cự 6
Vậy a) parabol, F(25;0), Δ:x=−25; b) hypebol, F(±2;0), 2c=22; c) elip, F(±3;0), 2c=6.
2Cách 2. Kiểm tra bằng định nghĩa tại một điểm đặc biệt
Định hướng. Chọn một điểm dễ tính trên mỗi đường, kiểm tra tính chất tiêu điểm.
a) P(25;5)∈(P): PF=5, d(P,Δ)=25+25=5 ✓ b) đỉnh (1;0): ∣MF1−MF2∣=(1+2)−(2−1)=2=2a ✓ c) đỉnh B2(0;4): B2F1+B2F2=29+16=10=2a ✓
Vậy các tiêu điểm tìm được là đúng.
3Cách 3. Hình học của các "tam giác cơ sở"
Định hướng. Elip: tam giác OB2F2 vuông có cạnh huyền a. Hypebol: c bằng nửa đường chéo hình chữ nhật cơ sở. Parabol: dây cung qua F vuông góc trục dài 2p.
c) OF2=B2F22−OB22=25−16=3 b) hình chữ nhật cơ sở 2×2, nửa đường chéo 1+1=2=c a) dây qua F vuông góc Ox: y2=10xF=25⇒ dài 10=2p⇒p=5, xF=2p=25
Vậy kết quả trùng Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: nhận dạng đúng là xong, mỗi ý một dòng.
Đáp số.a) Parabol: F(25;0), đường chuẩn x=−25. b) Hypebol: F1(−2;0), F2(2;0), tiêu cự 22. c) Elip: F1(−3;0), F2(3;0), tiêu cự 6.
Sai lầm thường gặp.Lấy p=10 ở câu a (quên 2p=10) ra F(5;0); câu b tính c2=1−1=0 theo công thức elip; câu c lấy c2=25+16.
🚀 Mở rộng.Hypebol x2−y2=1 gọi là hypebol vuông vì hai tiệm cận y=±x vuông góc với nhau.
Bài 22 · 7.59★★★Trang 50— Tìm điểm trên elip thoả điều kiện góc vuông
Bài 7.59 (trang 50). Cho elip (E) có phương trình là 25x2+9y2=1. Tìm toạ độ các điểm M thuộc (E), biết rằng M nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông.
Kiến thức cần nhớ
Elip: c2=a2−b2, MF1+MF2=2a.
F1MF2=90∘⇔M thuộc đường tròn đường kính F1F2⇔MF1⋅MF2=0.
🧠 Phân tích tư duy
"M nhìn F1F2 dưới góc vuông" nghĩa là F1MF2=90∘, tương đương M nằm trên đường tròn đường kính F1F2: OM=c. Giải hệ elip và đường tròn. Bẫy: quên rằng có bốn điểm đối xứng.
1Cách 1. Giao với đường tròn đường kính F1F2
Định hướng. Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: OM=c=4.
Bài 23 · 7.60★★Trang 50— Lập parabol chính tắc; điểm trên parabol cách tiêu điểm một khoảng cho trước
Bài 7.60 (trang 50). Lập phương trình chính tắc của parabol (P) biết rằng, (P) đi qua điểm A(2;4). Khi đó hãy tìm điểm M thuộc (P) và cách tiêu điểm của (P) một khoảng bằng 5.
Kiến thức cần nhớ
Parabol y2=2px: F(2p;0), đường chuẩn x=−2p; với M∈(P): MF=xM+2p.
🧠 Phân tích tư duy
Thay A vào y2=2px để có p. Khoảng cách từ điểm trên parabol tới tiêu điểm bằng khoảng cách tới đường chuẩn, tức MF=x+2p — biến bài toán khoảng cách thành phương trình bậc nhất. Bẫy: bỏ sót điểm đối xứng qua Ox.
1Cách 1. Định nghĩa: MF=d(M,Δ)
Định hướng. Khoảng cách tới tiêu điểm bằng khoảng cách tới đường chuẩn.
Bài 24 · 7.61★★Trang 50— Bài toán thực tế — tiêu điểm của elip
Bài 7.61 (trang 50). Hình vẽ bên minh hoạ một phòng thì thầm (whispering gallery) với mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet. Một âm thanh được phát ra từ một tiêu điểm của phòng thì thầm có thể được nghe thấy tại tiêu điểm còn lại. Hỏi hai người nói thầm qua lại với nhau thì sẽ cách trung tâm của phòng bao nhiêu mét? Theo đơn vị đo lường quốc tế, 1 feet = 0,3048 m.
Kiến thức cần nhớ
Elip: c2=a2−b2; tiêu điểm cách tâm c.
1 feet =0,3048 m.
🧠 Phân tích tư duy
Chiều rộng 80 feet là trục lớn nên a=40; chiều cao 24 feet là nửa trục nhỏ nên b=24. Hai người đứng ở hai tiêu điểm, cách tâm c=a2−b2. Bẫy: lấy b=12 (chia đôi chiều cao) và quên đổi feet sang mét.
1Cách 1. Tính theo feet rồi đổi
Định hướng. Chọn hệ trục gốc ở tâm phòng, Ox theo chiều rộng.
Nhận xét. Tam giác OB2F2 là tam giác 3−4−5 phóng to 8 lần nên c ra số nguyên đẹp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1: tính bằng số nguyên trước, đổi đơn vị một lần ở cuối.
Đáp số.Khoảng 9,75 m (32 feet =9,7536 m); hai người cách nhau khoảng 19,51 m.
Sai lầm thường gặp.Lấy b=12 feet (chia đôi chiều cao như chiều rộng) ra c=1456; trả lời 32 mà quên đổi sang mét; trả lời khoảng cách giữa hai người thay vì tới trung tâm.
🚀 Mở rộng.Với phòng rộng 2a, cao b, hai vị trí thì thầm cách tâm a2−b2; phòng càng thấp thì hai vị trí càng gần hai đầu phòng.