Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 84— Trừ có nhớ: số có hai chữ số trừ số có một chữ số (đã đặt sẵn cột)
Hoạt động 1 (trang 84). Tính. 42−856−960−575−6
Kiến thức cần nhớ
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị, cộng vào đơn vị rồi mới trừ; hàng chục phải nhớ bớt đi 1.
Ví dụ mẫu trong sách (trang 83): 32 trừ 7, 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 — được 32 - 7 = 25.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đã đặt sẵn cột, mỗi phép đều có chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn số trừ (2 bé hơn 8, 6 bé hơn 9, 0 bé hơn 5, 5 bé hơn 6) nên bắt buộc phải mượn 1 chục sang hàng đơn vị rồi mới trừ được, giống hệt cách làm ở phần Khám phá với 32 trừ 7. Bẫy của đề là dễ quên bớt 1 chục ở hàng chục sau khi đã mượn.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột
Định hướng. Các chữ số đã thẳng cột sẵn, em mượn 1 chục sang hàng đơn vị rồi trừ, hàng chục nhớ bớt 1.
2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ 1; 4 trừ 1 bằng 3, viết 3: 42−834 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 5 trừ 1 bằng 4, viết 4: 56−947 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5 nhớ 1; 6 trừ 1 bằng 5, viết 5: 60−555 5 không trừ được 6, lấy 15 trừ 6 bằng 9, viết 9 nhớ 1; 7 trừ 1 bằng 6, viết 6: 75−669
Vậy42−8=34; 56−9=47; 60−5=55; 75−6=69.
2Cách 2. Tách số trừ để đưa số bị trừ về tròn chục trước
Định hướng. Tách số trừ thành hai phần: phần vừa đủ đưa số bị trừ về tròn chục, phần còn lại trừ tiếp.
42−8: tách 8=2+6, có 42−2=40, rồi 40−6=34 56−9: tách 9=6+3, có 56−6=50, rồi 50−3=47 60−5: 60 đã tròn chục, mượn thẳng 1 chục đổi 10 đơn vị: 10−5=5, còn 5 chục, được 55 75−6: tách 6=5+1, có 75−5=70, rồi 70−1=69
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tách cho tròn chục giúp trừ nhẩm nhanh, còn đặt tính theo cột chắc chắn hơn khi phải trình bày vào vở.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì đề đã đặt sẵn cột, làm đúng theo mẫu Khám phá, ít nhầm hơn khi phải nhớ.
Đáp số.42−8=34; 56−9=47; 60−5=55; 75−6=69.
Sai lầm thường gặp.Ở phép 60−5, thấy chữ số hàng đơn vị của 60 là 0 nên lúng túng không biết mượn thế nào, có em lấy luôn 5 trừ 0 rồi viết ngược — phải nhớ mượn 1 chục của số 6 (hàng chục) đổi thành 10 đơn vị trước, 10 trừ 5 bằng 5, chục còn lại 6 trừ 1 bằng 5, kết quả đúng là 55.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 75−6 thành 75−16 thì phép trừ có còn nhớ đúng 1 lần hay phải nhớ theo cách khác? Thử đặt tính rồi so sánh.
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 84— Đặt tính rồi tính trừ có nhớ: số có hai chữ số trừ số có một chữ số
Hoạt động 2 (trang 84). Đặt tính rồi tính. 64−8; 70−7; 83−4; 41−5
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi mới trừ, bắt đầu từ hàng đơn vị.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ, hàng chục nhớ bớt đi 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chưa đặt sẵn cột như Hoạt động 1, em phải tự viết số có một chữ số thẳng hàng đơn vị của số có hai chữ số rồi mới trừ. Bẫy của đề là 70−7 có chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bằng 0, dễ quên phải mượn 1 chục.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột
Định hướng. Viết số có một chữ số thẳng hàng đơn vị của số có hai chữ số rồi trừ từ hàng đơn vị, có mượn thì nhớ bớt ở hàng chục.
4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1; 5 trừ 1 bằng 4: 64−856 0 không trừ được 7, lấy 10 trừ 7 bằng 3, viết 3 nhớ 1; 6 trừ 1 bằng 5: 70−763 3 không trừ được 4, lấy 13 trừ 4 bằng 9, viết 9 nhớ 1; 7 trừ 1 bằng 6: 83−479 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2: 41−536
Vậy64−8=56; 70−7=63; 83−4=79; 41−5=36.
2Cách 2. Tách số trừ để đưa số bị trừ về tròn chục trước
Định hướng. Tách số trừ thành phần vừa đủ làm tròn chục cho số bị trừ, rồi trừ nốt phần còn lại.
64−8: tách 8=4+4, có 64−4=60, rồi 60−4=56 70−7: đã tròn chục, mượn thẳng 1 chục: 10−7=3, còn 6 chục, được 63 83−4: tách 4=3+1, có 83−3=80, rồi 80−1=79 41−5: tách 5=1+4, có 41−1=40, rồi 40−4=36
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách tách tròn chục tính nhẩm rất nhanh khi số trừ bé, đặt tính theo cột vẫn cần thiết khi trình bày bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đề yêu cầu đúng 'đặt tính rồi tính', trình bày rõ ràng theo cột và ít nhầm hơn khi có nhớ.
Đáp số.64−8=56; 70−7=63; 83−4=79; 41−5=36.
Sai lầm thường gặp.Đặt tính lệch cột, chẳng hạn viết 8 của 64−8 thẳng hàng chục thay vì hàng đơn vị, khiến phép trừ sai vị trí và ra kết quả sai hẳn so với 56.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 70−7 thành 70−17 thì có phải mượn liên tiếp hai lần không? Thử đặt tính rồi so sánh.
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 84— Toán có lời văn: tìm số bé hơn một số đã biết một số đơn vị
Hoạt động 3 (trang 84). Ngày thứ nhất, Mai An Tiêm thả 34 quả dưa hấu xuống biển. Ngày thứ hai, Mai An Tiêm thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả. Hỏi ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bé hơn một số đã biết một số đơn vị, ta lấy số đã biết trừ đi số đơn vị chênh lệch.
Trừ có nhớ: 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số quả dưa hấu ngày thứ nhất và cho biết ngày thứ hai thả ít hơn 7 quả, nên số quả ngày thứ hai chính là hiệu của hai số đó. Bẫy của đề là chữ 'ít hơn' — phải lấy số đã biết trừ đi 7, không phải cộng thêm.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ
Định hướng. Ngày thứ hai thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả nên lấy số quả ngày thứ nhất trừ đi 7.
Số quả dưa hấu ngày thứ hai Mai An Tiêm thả xuống biển là: 34−7=27 (quả) Đáp số: 27 quả dưa hấu.
Vậy ngày thứ hai Mai An Tiêm thả 27 quả dưa hấu xuống biển.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu ngày thứ hai là số cần tìm thì số đó cộng thêm 7 phải bằng đúng 34 (số ngày thứ nhất), dựa vào đó dò ra kết quả rồi thử lại.
Thử số ngày thứ hai là 27: 27+7=34, đúng bằng số quả ngày thứ nhất. Vậy số quả dưa hấu ngày thứ hai là 27 (quả) Đáp số: 27 quả dưa hấu.
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thử lại bằng phép cộng ngược giúp kiểm tra chắc chắn phép trừ đã làm đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp) vì nhanh và đúng ngay từ đầu; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số.
Đáp số.27 quả dưa hấu.
Sai lầm thường gặp.Thấy chữ 'ít hơn' lại cộng nhầm 34+7=41 rồi ghi đáp số 41 quả — phải nhớ 'ít hơn' nghĩa là trừ đi, không phải cộng thêm.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày thứ hai thả nhiều hơn ngày thứ nhất 7 quả thay vì ít hơn thì ngày thứ hai thả bao nhiêu quả? Thử tính lại xem phép tính có đổi không.
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 84— Đặt tính rồi tính trừ có nhớ: số có hai chữ số trừ số có một chữ số
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 84). Đặt tính rồi tính. 42−5; 51−9; 63−7; 86−8
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi mới trừ.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ, hàng chục nhớ bớt đi 1.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phép trừ đều chưa đặt sẵn cột, và chữ số hàng đơn vị của số bị trừ đều bé hơn số trừ nên phép nào cũng phải mượn 1 chục. Bẫy của đề là dễ quên nhớ bớt 1 ở hàng chục sau khi đã mượn.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột
Định hướng. Viết các chữ số thẳng cột rồi trừ từ hàng đơn vị, có mượn thì hàng chục nhớ bớt 1.
2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2: 42−537 1 không trừ được 9, lấy 11 trừ 9 bằng 2, viết 2 nhớ 1; 4 trừ 1 bằng 3: 51−942 3 không trừ được 7, lấy 13 trừ 7 bằng 6, viết 6 nhớ 1; 5 trừ 1 bằng 4: 63−756 6 không trừ được 8, lấy 16 trừ 8 bằng 8, viết 8 nhớ 1; 7 trừ 1 bằng 6: 86−878
Vậy42−5=37; 51−9=42; 63−7=56; 86−8=78.
2Cách 2. Tách số trừ để đưa số bị trừ về tròn chục trước
Định hướng. Tách số trừ thành phần vừa đủ đưa số bị trừ về tròn chục, rồi trừ nốt phần còn lại.
42−5: tách 5=2+3, có 42−2=40, rồi 40−3=37 51−9: tách 9=1+8, có 51−1=50, rồi 50−8=42 63−7: tách 7=3+4, có 63−3=60, rồi 60−4=56 86−8: tách 8=6+2, có 86−6=80, rồi 80−2=78
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tách tròn chục tính nhẩm nhanh, đặt tính theo cột chắc chắn hơn khi trình bày vào vở.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đề yêu cầu đúng 'đặt tính rồi tính', trình bày theo cột rõ ràng và ít nhầm hơn.
Đáp số.42−5=37; 51−9=42; 63−7=56; 86−8=78.
Sai lầm thường gặp.Trừ hàng đơn vị không đủ nhưng quên mượn, cứ lấy số bé trừ số lớn theo chiều ngược (ví dụ 5−2=3 thay vì mượn để có 12−5=7), khiến kết quả sai hẳn.
🚀 Mở rộng.Trong bốn phép tính 42−5, 51−9, 63−7, 86−8, hãy tìm phép tính có chữ số hàng đơn vị của số bị trừ và số trừ gần nhau nhất — phép đó có dễ nhẩm nhanh hơn các phép còn lại không?
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 2★Trang 84— Tính trừ có nhớ rồi ghép kết quả với số cho sẵn (bài cắm hoa)
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 84). Cắm hoa vào lọ thích hợp: ba lọ hoa ghi phép tính 46−7, 50−2, 64−8; ba bông hoa ghi số 56, 48, 39.
Kiến thức cần nhớ
Muốn ghép đúng, phải tính xong kết quả từng phép trừ rồi mới so sánh với số ghi trên mỗi bông hoa.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi lọ hoa gắn với một phép trừ có nhớ, phải tính đúng kết quả rồi mới biết cắm bông hoa ghi số nào vào lọ nào. Không được đoán theo hình dạng hay màu sắc bông hoa.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột, sau đó ghép
Định hướng. Tính đúng kết quả của ba phép trừ ghi trên lọ rồi tìm bông hoa ghi đúng số đó.
46−73950−24864−856
Vậy lọ ghi 46−7 cắm hoa số 39, lọ ghi 50−2 cắm hoa số 48, lọ ghi 64−8 cắm hoa số 56.
2Cách 2. Tách số trừ cho tròn chục rồi ghép
Định hướng. Tách số trừ thành phần vừa đủ đưa số bị trừ về tròn chục, tính nhẩm nhanh rồi ghép với bông hoa.
46−7: tách 7=6+1, có 46−6=40, rồi 40−1=39 50−2: đã tròn chục, mượn thẳng: 10−2=8, còn 4 chục, được 48 64−8: tách 8=4+4, có 64−4=60, rồi 60−4=56
Vậy kết quả khớp với Cách 1, ghép hoa như trên.
Nhận xét. Tách tròn chục giúp tính nhẩm rất nhanh khi phải ghép nhiều phép tính cùng lúc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) để chắc chắn không sai số khi có nhiều phép tính cùng lúc.
Đáp số.46−7=39; 50−2=48; 64−8=56.
Sai lầm thường gặp.Tính đúng phép trừ nhưng ghép nhầm hoa, ví dụ cắm nhầm hoa số 48 vào lọ 46−7 (kết quả đúng là 39) chỉ vì hai số 46 và 48 gần giống nhau, không đọc kỹ kết quả vừa tính.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi lọ 64−8 thành 64−18 thì bông hoa nào sẽ được cắm vào lọ đó? Thử tính rồi so sánh với ba bông hoa đã có.
Bài 6 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 85— Tính nhẩm rồi tìm đường đi qua ba kết quả bằng nhau (bài mê cung)
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 85). Đường về nhà sóc đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Tìm nhà cho sóc. Trên các con đường ghi lần lượt: 54−8; 22+24; 30+16; 60−9; 50−4; 73−7; 65−8.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm đường đúng, phải tính xong tất cả các phép tính trên đường đi rồi mới so sánh kết quả với nhau.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảy phép tính rải trên các con đường, phải tính hết cả bảy rồi mới biết đường nào có đúng ba phép tính liên tiếp cho cùng một kết quả. Bẫy của đề là có nhiều phép tính cùng ra 46 nhưng không phải đường nào cũng nối liền ba phép bằng nhau tới đúng một nhà.
1Cách 1. Tính đủ cả bảy phép tính rồi so sánh
Định hướng. Tính lần lượt cả bảy phép tính ghi trên đường đi, sau đó tìm ba phép tính liên tiếp có cùng kết quả.
Vậy ba phép tính liên tiếp trên đường về nhà sóc là 54−8, 22+24, 50−4, đều bằng 46, nên sóc về đúng ngôi nhà ở cuối đường ghi 50−4.
2Cách 2. Loại dần các phép tính có kết quả khác
Định hướng. Tính trước các phép tính dễ nhẩm để loại bớt đường không cùng kết quả, sau đó chỉ cần kiểm tra lại các đường còn nghi ngờ.
60−9=51 khác các số còn lại nên loại đường qua 60−9. 73−7=66 và 65−8=57 cũng khác nhau nên loại luôn hai đường đó. Còn lại 54−8=46, 22+24=46, 30+16=46, 50−4=46 đều bằng nhau; kiểm tra đường nối liền ba phép, đúng là 54−8, 22+24, 50−4.
Vậy kết quả khớp với Cách 1, sóc về đúng nhà ở cuối đường 50−4.
Nhận xét. Loại trừ trước giúp đỡ mất công tính đường không liên quan, nhưng vẫn phải tính đủ để chắc chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính đủ rồi so sánh) vì chỉ có bảy phép tính, tính hết là chắc chắn nhất, không sợ bỏ sót.
Đáp số.Sóc về ngôi nhà ở cuối đường đi qua ba phép tính 54−8=22+24=50−4=46.
Sai lầm thường gặp.Thấy 30+16 cũng bằng 46 liền vội chọn đường đó là đường về nhà, nhưng đường 30+16 không nối tiếp với 50−4 tới đúng ngôi nhà — phải nhìn đúng đường nối liền ba phép tính bằng nhau trên hình, không chỉ dựa vào kết quả trùng nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 65−8 thành 65−19 thì kết quả có bằng 46 không? Thử tính rồi xem đường đó có trở thành một lối về nhà khác không.
Bài 7 · Luyện tập 1 · Bài 4★Trang 85— Toán có lời văn: tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và một số hạng
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 85). Trong vườn có 30 cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được có 9 cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Trừ có nhớ: 0 không trừ được 9, lấy 10 trừ 9 bằng 1, viết 1 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số cây hoa hồng và hoa cúc, lại cho biết riêng số cây hoa cúc, nên số cây hoa hồng chính là hiệu của tổng đó trừ đi số cây hoa cúc. Bẫy của đề là dễ nhầm lấy 30 cộng thêm 9 vì thấy có hai số trong đề.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ
Định hướng. Số cây hoa hồng bằng tổng số cây trừ đi số cây hoa cúc đã biết.
Trong vườn có số cây hoa hồng là: 30−9=21 (cây) Đáp số: 21 cây hoa hồng.
Vậy trong vườn có 21 cây hoa hồng.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu số cây hoa hồng cộng với số cây hoa cúc (9 cây) đúng bằng 30 thì số đó là đáp số cần tìm.
Thử số cây hoa hồng là 21: 21+9=30, đúng bằng tổng số cây trong vườn. Vậy số cây hoa hồng là 21 (cây) Đáp số: 21 cây hoa hồng.
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thử lại bằng phép cộng ngược giúp chắc chắn phép trừ vừa làm không sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp) vì nhanh gọn; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số cho chắc chắn.
Đáp số.21 cây hoa hồng.
Sai lầm thường gặp.Thấy đề có hai số 30 và 9 liền cộng lại thành 30+9=39 rồi ghi đáp số 39 cây — phải xác định đúng 30 là tổng, 9 là một phần, nên phải trừ chứ không cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu Mi đếm được 12 cây hoa cúc thay vì 9 cây thì trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng? Thử tính lại xem đáp số đổi thế nào.
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 86— Đặt tính rồi tính trừ có nhớ: số có hai chữ số trừ số có một chữ số
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 86). Đặt tính rồi tính. 63−8; 38−9; 40−2; 92−4
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các chữ số thẳng cột rồi mới trừ.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép trừ đều phải đặt tính rồi mới tính, trong đó 40−2 có chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bằng 0 nên dễ lúng túng khi mượn. Bẫy của đề là quên nhớ bớt 1 ở hàng chục sau khi đã mượn.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột
Định hướng. Viết các chữ số thẳng cột rồi trừ từ hàng đơn vị, có mượn thì hàng chục nhớ bớt 1.
3 không trừ được 8, lấy 13 trừ 8 bằng 5, viết 5 nhớ 1; 6 trừ 1 bằng 5: 63−855 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2: 38−929 0 không trừ được 2, lấy 10 trừ 2 bằng 8, viết 8 nhớ 1; 4 trừ 1 bằng 3: 40−238 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8 nhớ 1; 9 trừ 1 bằng 8: 92−488
Vậy63−8=55; 38−9=29; 40−2=38; 92−4=88.
2Cách 2. Tách số trừ để đưa số bị trừ về tròn chục trước
Định hướng. Tách số trừ thành phần vừa đủ đưa số bị trừ về tròn chục, rồi trừ nốt phần còn lại.
63−8: tách 8=3+5, có 63−3=60, rồi 60−5=55 38−9: tách 9=8+1, có 38−8=30, rồi 30−1=29 40−2: đã tròn chục, mượn thẳng: 10−2=8, còn 3 chục, được 38 92−4: tách 4=2+2, có 92−2=90, rồi 90−2=88
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tách tròn chục tính nhẩm nhanh, đặt tính theo cột chắc chắn hơn khi trình bày vào vở.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt cột) vì đúng yêu cầu đề, trừ có nhớ theo cột hiếm khi sai vị trí chữ số.
Đáp số.63−8=55; 38−9=29; 40−2=38; 92−4=88.
Sai lầm thường gặp.Ở phép 40−2, thấy chữ số hàng đơn vị của 40 là 0 nên bối rối, có em bỏ qua không mượn mà viết luôn 2 xuống — phải mượn 1 chục của số 4 đổi thành 10 đơn vị, 10 trừ 2 bằng 8, chục còn lại 4 trừ 1 bằng 3, kết quả đúng là 38.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 92−4 thành 92−14 thì phép trừ có còn nhớ đúng 1 lần không? Thử đặt tính rồi so sánh.
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 2★Trang 86— Tính theo sơ đồ hai bước liên tiếp (cộng rồi trừ, trừ rồi cộng)
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 86). Số? a) 56+4?−5? b) 35−8?+38?
Kiến thức cần nhớ
Thực hiện các phép tính theo đúng chiều mũi tên, lần lượt từ trái sang phải.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu có hai mũi tên nối tiếp nhau, phải tính xong bước đầu rồi mới lấy đúng kết quả đó làm số bắt đầu cho bước sau. Bẫy của đề là dễ quên số vừa tính được ở ô tam giác hoặc hình vuông mà lấy nhầm số ban đầu để tính bước hai.
1Cách 1. Tính lần lượt theo từng mũi tên
Định hướng. Tính bước đầu trước, lấy đúng kết quả đó làm số để tính tiếp bước sau.
a) 56+4=60, rồi 60−5=55 b) 35−8=27, rồi 27+38=65
Vậy a) 56+460−555. b) 35−827+3865.
2Cách 2. Gộp hai bước thành một phép tính rồi tính nhẩm
Định hướng. Nhận ra cộng rồi trừ (hoặc trừ rồi cộng) có thể gộp lại thành một lần cộng/trừ số chênh lệch giữa hai bước.
a) Cộng 4 rồi trừ 5, tức là trừ đi 5−4=1 so với số ban đầu: 56−1=55 b) Trừ 8 rồi cộng 38, tức là cộng thêm 38−8=30 so với số ban đầu: 35+30=65
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Gộp hai bước lại giúp tính nhẩm nhanh hơn, nhưng vẫn nên tính từng bước khi mới học để tránh nhầm dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính từng bước theo mũi tên) vì rõ ràng, không lo nhầm dấu cộng trừ.
Đáp số.a) 56+4=60; 60−5=55. b) 35−8=27; 27+38=65.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), lấy luôn số 35 ban đầu để cộng với 38 mà bỏ qua bước trừ 8 trước, ra kết quả sai 35+38=73 thay vì phải tính đúng thứ tự để được 65.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu a) thành 56+14?−5? thì kết quả cuối cùng là bao nhiêu? Thử tính theo đúng hai bước.
Bài 10 · Luyện tập 2 · Bài 3★Trang 86— So sánh kết quả ba phép trừ có nhớ để tìm số lớn nhất
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 86). Con mèo nấp sau cánh cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi con mèo nấp sau cánh cửa nào? Cửa A ghi 40−7, cửa B ghi 53−9, cửa C ghi 50−4.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh, phải tính xong kết quả của từng phép tính rồi mới so sánh các kết quả với nhau.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cánh cửa ghi ba phép trừ khác nhau, phải tính xong cả ba rồi mới so sánh được kết quả để tìm số lớn nhất. Không được so sánh vội các số bị trừ ban đầu (40, 53, 50) vì số trừ ở mỗi cửa cũng khác nhau.
1Cách 1. Tính đủ ba kết quả rồi so sánh
Định hướng. Tính kết quả của cả ba cánh cửa rồi so sánh ba số để tìm số lớn nhất.
Ta có: 40−7=33 (cửa A); 53−9=44 (cửa B); 50−4=46 (cửa C). So sánh: 33<44<46.
Vậy con mèo nấp sau cửa C vì 50−4=46 là kết quả lớn nhất.
2Cách 2. Ước lượng trước rồi tính xác nhận
Định hướng. Nhìn số bị trừ và số trừ để đoán cửa nào có khả năng lớn nhất trước, sau đó tính lại cho chắc chắn.
Cửa A có số bị trừ bé nhất (40) nên khó là số lớn nhất. Cửa B và C đều xuất phát từ số quanh 50, nhưng cửa C trừ đi ít hơn (4 so với 9) nên có thể lớn hơn. Tính xác nhận: 50−4=46 đúng là lớn nhất trong ba cửa.
Vậy con mèo nấp sau cửa C, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Ước lượng giúp loại bớt phép tính không cần thiết, nhưng vẫn phải tính xác nhận để chắc chắn không đoán nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ có ba phép tính, tính đủ rồi so sánh là chắc chắn nhất, không sợ đoán nhầm.
Đáp số.Con mèo nấp sau cửa C (kết quả 50−4=46 là lớn nhất).
Sai lầm thường gặp.So sánh luôn ba số bị trừ ban đầu 40, 53, 50 rồi chọn cửa B chỉ vì 53 là số lớn nhất trong ba số đó — sai vì chưa trừ đi số trừ đã vội kết luận, thực ra cửa C mới có kết quả lớn nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi phép tính ở cửa A thành 40−3 thì con mèo có còn nấp sau cửa C không? Thử tính lại xem thứ tự có đổi không.
Bài 11 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 86— Tìm số bị che dựa vào phép trừ đã biết kết quả (toán ngược)
Luyện tập 2 · Bài 4 (trang 86). Ba ô tô đang che ba số là 10, 20 và 40. Biết 60 trừ số xe màu đỏ che bằng 50; số xe màu cam che trừ số xe màu tím che bằng 20. Hỏi mỗi ô tô đang che số nào?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bị che trong phép trừ đã biết kết quả, ta lấy số bị trừ trừ đi kết quả để ra số trừ (số bị che).
Trừ có nhớ và trừ không nhớ trong phạm vi 100 đều áp dụng chung một quy tắc: số bị trừ trừ số trừ bằng hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho ba số 10, 20, 40 và hai phép trừ có kết quả đã biết, phải thử từng số vào chỗ bị che rồi kiểm tra xem phép tính có đúng không. Bẫy của đề là phải tìm đúng số cho xe đỏ trước, rồi mới dùng hai số còn lại để tìm xe cam và xe tím.
1Cách 1. Tính ngược từ phép tính đã biết kết quả
Định hướng. Từ 60 trừ số xe đỏ bằng 50, suy ra số xe đỏ bằng 60−50; từ hiệu của xe cam và xe tím bằng 20, thử hai số còn lại.
60−10=50 nên xe đỏ che số 10. Hai số còn lại là 20 và 40; thử 40−20=20 đúng với đề bài.
Vậy xe màu đỏ che số 10, xe màu cam che số 40, xe màu tím che số 20.
2Cách 2. Thử lần lượt từng số vào ba ô tô rồi kiểm tra
Định hướng. Thử lần lượt các số 10, 20, 40 vào từng ô tô, tính lại phép trừ để kiểm tra xem có đúng với đề bài không.
Thử xe đỏ che 20: 60−20=40, sai vì đề cho kết quả phải là 50, loại. Thử xe đỏ che 10: 60−10=50, đúng — xe đỏ che 10. Còn lại 20 và 40 cho xe cam, xe tím: thử xe cam che 40, xe tím che 20: 40−20=20, đúng với đề bài.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: xe đỏ che 10, xe cam che 40, xe tím che 20.
Nhận xét. Thử lần lượt từng số giúp chắc chắn không bỏ sót trường hợp, dù mất thời gian hơn tính ngược trực tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính ngược trực tiếp) vì nhanh hơn hẳn việc thử từng số.
Đáp số.Xe đỏ che số 10, xe cam che số 40, xe tím che số 20.
Sai lầm thường gặp.Thử luôn xe cam che 20, xe tím che 40 mà không kiểm tra lại, ra 20−40 là phép trừ không thực hiện được ở phạm vi số tự nhiên lớp 2 — phải nhớ số bị trừ (xe cam) luôn phải lớn hơn số trừ (xe tím) trong phép trừ đúng.
🚀 Mở rộng.Nếu ba số bị che đổi thành 10, 30, 50 nhưng vẫn giữ hai đầu bài '60 trừ số xe đỏ bằng 50' và 'xe cam trừ xe tím bằng 20' thì mỗi xe che số nào? Thử tính lại.
Bài 12 · Luyện tập 2 · Bài 5★Trang 86— Toán có lời văn: tìm số bé hơn một số đã biết một số đơn vị (đơn vị cân nặng)
Luyện tập 2 · Bài 5 (trang 86). Mai cân nặng 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. Hỏi Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bé hơn một số đã biết một số đơn vị, ta lấy số đã biết trừ đi số đơn vị chênh lệch.
Trừ có nhớ: 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1; 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cân nặng của Mai và cho biết Mi nhẹ hơn Mai 5 kg, nên cân nặng của Mi chính là hiệu của hai số đó. Bẫy của đề là chữ 'nhẹ hơn' — phải lấy cân nặng của Mai trừ đi 5 kg, không phải cộng thêm.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ
Định hướng. Mi nhẹ hơn Mai 5 kg nên lấy cân nặng của Mai trừ đi 5 kg.
Mi cân nặng số ki-lô-gam là: 23−5=18 (kg) Đáp số: 18 kg.
Vậy Mi cân nặng 18 kg.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu cân nặng của Mi cộng thêm 5 kg đúng bằng cân nặng của Mai (23 kg) thì đó là đáp số cần tìm.
Thử cân nặng của Mi là 18 kg: 18+5=23, đúng bằng cân nặng của Mai. Vậy Mi cân nặng 18 (kg) Đáp số: 18 kg.
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thử lại bằng phép cộng ngược giúp kiểm tra chắc chắn phép trừ đã làm đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp) vì cho ngay đáp số đúng; nên thử lại bằng Cách 2 (cộng ngược) trước khi ghi đáp số cuối cùng.
Đáp số.18 kg.
Sai lầm thường gặp.Thấy chữ 'nhẹ hơn' lại cộng nhầm 23+5=28 rồi ghi đáp số 28 kg — phải nhớ 'nhẹ hơn' nghĩa là trừ đi, không phải cộng thêm.
🚀 Mở rộng.Nếu Mi nặng hơn Mai 5 kg thay vì nhẹ hơn thì Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Thử tính lại xem đáp số đổi thế nào.
Bài 13 · Luyện tập 3 · Bài 1★Trang 87— Điền số thích hợp vào bảng Số bị trừ — Số trừ — Hiệu
Luyện tập 3 · Bài 1 (trang 87). Số? Bảng: Số bị trừ 57, 70, 25, 53, 60 — Số trừ 8, 7, 9, 4, 30 — Hiệu 49, ?, ?, ?, ?.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu = Số bị trừ − Số trừ.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho mẫu cột đầu (57−8=49), các cột còn lại phải tự lấy Số bị trừ trừ đi Số trừ để tìm Hiệu. Bẫy của đề là cột cuối có Số trừ là 30 (hai chữ số) nhưng vẫn tính như các phép trừ có nhớ bình thường.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột
Định hướng. Áp dụng công thức Hiệu = Số bị trừ − Số trừ, đặt tính rồi trừ từng cột.
70−76325−91653−44960−3030
Vậy bảng Hiệu lần lượt là 49; 63; 16; 49; 30.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu Hiệu cộng với Số trừ đúng bằng Số bị trừ thì kết quả vừa tính là đúng.
Nhận xét. Thử lại bằng phép cộng ngược giúp kiểm tra chắc chắn cả bảng không sai chỗ nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp theo công thức) vì nhanh; dùng Cách 2 để soát lại cả bảng cho chắc chắn.
Đáp số.Hiệu lần lượt là 49; 63; 16; 49; 30.
Sai lầm thường gặp.Ở cột cuối (60 và 30), thấy Số trừ có hai chữ số liền bối rối tính sai thành 60−30=40 do trừ nhầm hàng — phải đặt đúng cột chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị rồi mới trừ, kết quả đúng là 30.
🚀 Mở rộng.Nếu Số trừ ở cột cuối đổi thành 25 (giữ Số bị trừ là 60) thì Hiệu là bao nhiêu? Thử tính rồi so sánh với 30.
Bài 14 · Luyện tập 3 · Bài 2★Trang 87— Tính trừ có nhớ rồi ghép kết quả với số cho sẵn (bài ghép ghế)
Luyện tập 3 · Bài 2 (trang 87). Mỗi chú lùn sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính có kết quả là số trên áo của mình. Tìm ghế cho các chú lùn. Ba chiếc ghế ghi 31−8, 50−3, 82−7; ba chú lùn mặc áo ghi số 47, 23, 75.
Kiến thức cần nhớ
Muốn ghép đúng, phải tính xong kết quả từng phép trừ rồi mới so sánh với số ghi trên áo mỗi chú lùn.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi chiếc ghế gắn với một phép trừ có nhớ, phải tính đúng kết quả rồi mới biết ghế nào dành cho chú lùn mặc áo số nào. Không được đoán theo màu áo hay vị trí đứng gần ghế.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ có nhớ theo cột, sau đó ghép
Định hướng. Tính đúng kết quả của ba chiếc ghế rồi tìm chú lùn mặc áo ghi đúng số đó.
Định hướng. Tách số trừ thành phần vừa đủ đưa số bị trừ về tròn chục, tính nhẩm nhanh rồi ghép với số trên áo.
31−8: tách 8=1+7, có 31−1=30, rồi 30−7=23 50−3: đã tròn chục, mượn thẳng: 10−3=7, còn 4 chục, được 47 82−7: tách 7=2+5, có 82−2=80, rồi 80−5=75
Vậy kết quả khớp với Cách 1, ghép ghế như trên.
Nhận xét. Tách tròn chục giúp tính nhẩm rất nhanh khi phải ghép nhiều phép tính cùng lúc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì mỗi ghế chỉ có một phép tính, làm theo cột là chắc chắn nhất, không sợ tính nhẩm nhầm.
Đáp số.31−8=23; 50−3=47; 82−7=75.
Sai lầm thường gặp.Tính đúng kết quả nhưng ghép nhầm ghế, ví dụ để chú lùn áo số 75 ngồi ghế 50−3 (kết quả đúng là 47) chỉ vì hai số 50 và 75 nhìn gần giống nhau, không đọc kỹ kết quả vừa tính.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi ghế 82−7 thành 82−17 thì chú lùn áo số nào sẽ ngồi ghế đó? Thử tính rồi so sánh với ba chú lùn đã có.
Bài 15 · Luyện tập 3 · Bài 3★★Trang 87— Tính biểu thức có cả cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải (trắc nghiệm)
Luyện tập 3 · Bài 3 (trang 87). Chọn kết quả đúng. a) 40+20−6=? A. 60 B. 54 C. 64 b) 43−8+17=? A. 35 B. 62 C. 52
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có cả cộng và trừ mà không có dấu ngoặc thì tính lần lượt từ trái sang phải.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi biểu thức có cả phép cộng và phép trừ, phải tính lần lượt từ trái sang phải chứ không được cộng trừ tuỳ ý. Bẫy của đề là các phương án nhiễu đều là kết quả của một lỗi tính sai thường gặp (ví dụ quên trừ, hoặc cộng trừ sai thứ tự).
1Cách 1. Tính lần lượt từ trái sang phải
Định hướng. Thực hiện phép tính đầu tiên trước, lấy kết quả đó tính tiếp với số hạng sau.
a) 40+20=60, rồi 60−6=54 b) 43−8=35, rồi 35+17=52
Vậy a) 40+20−6=54, chọn B. b) 43−8+17=52, chọn C.
2Cách 2. Ước lượng khoảng rồi loại các phương án sai
Định hướng. Ước lượng kết quả gần đúng trước để loại các phương án chênh lệch quá xa, sau đó tính chính xác để chọn đáp án còn lại.
a) 40+20=60, trừ thêm 6 thì kết quả phải bé hơn 60 một chút, loại ngay C (64) vì lớn hơn 60; còn 60 và 54, tính đúng thì 60−6=54, chọn B. b) 43−8 nhỏ hơn 43, rồi cộng 17 thì kết quả phải nhỏ hơn 60, loại B (62); còn 35 và 52, tính đúng thì 35+17=52, chọn C.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: a) chọn B, b) chọn C.
Nhận xét. Ước lượng giúp loại nhanh phương án sai rõ ràng, nhưng vẫn phải tính đúng để chọn chính xác giữa các phương án còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính lần lượt) vì chắc chắn tuyệt đối, không sợ ước lượng nhầm khi các phương án gần nhau.
Đáp số.a) Chọn B (54). b) Chọn C (52).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), cộng 20−6=14 trước rồi mới cộng với 40 ra 54 — tình cờ trùng đáp số đúng nhưng làm sai thứ tự; với biểu thức khác thứ tự này sẽ cho kết quả sai, phải luôn tính từ trái sang phải.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu a) thành 40+20−16 thì kết quả là bao nhiêu, có còn là một trong ba phương án A, B, C không? Thử tính rồi so sánh.
Bài 16 · Luyện tập 3 · Bài 4★Trang 88— Toán có lời văn: tìm phần bị che khuất khi biết tổng và phần còn nhìn thấy
Luyện tập 3 · Bài 4 (trang 88). Việt vẽ một bức tranh có 35 bông hoa. Mèo làm đổ mực vào bức tranh nên chỉ còn nhìn thấy 9 bông hoa. Hỏi có bao nhiêu bông hoa bị mực che khuất?
Kiến thức cần nhớ
Số phần bị che khuất = Tổng số đã có − số phần còn nhìn thấy.
Trừ có nhớ: 5 không trừ được 9, lấy 15 trừ 9 bằng 6, viết 6 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bông hoa Việt vẽ được và số bông hoa còn nhìn thấy, nên số bông hoa bị che khuất chính là hiệu của hai số đó. Bẫy của đề là dễ nhầm cộng hai số lại vì đề nhắc tới hai số liền nhau.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ
Định hướng. Số bông hoa bị mực che khuất bằng tổng số bông hoa đã vẽ trừ đi số bông hoa còn nhìn thấy.
Số bông hoa bị mực che khuất là: 35−9=26 (bông hoa) Đáp số: 26 bông hoa.
Vậy có 26 bông hoa bị mực che khuất.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu số bông hoa bị che cộng với số bông hoa còn nhìn thấy (9 bông) đúng bằng 35 thì đó là đáp số cần tìm.
Thử số bông hoa bị che là 26: 26+9=35, đúng bằng tổng số bông hoa Việt vẽ. Vậy số bông hoa bị mực che khuất là 26 (bông hoa) Đáp số: 26 bông hoa.
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thử lại bằng phép cộng ngược giúp kiểm tra chắc chắn phép trừ đã làm đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp) vì ít bước tính nhất; Cách 2 chỉ dùng để soát lại xem có cộng nhầm ngược hay không.
Đáp số.26 bông hoa.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm 35+9=44 rồi ghi đáp số 44 bông hoa — phải nhớ số bông hoa bị che là một phần của tổng 35 bông, nên phải trừ chứ không cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu bức tranh có 40 bông hoa và vẫn còn nhìn thấy 9 bông thì có bao nhiêu bông hoa bị mực che khuất? Thử tính lại xem đáp số đổi thế nào.
Bài 17 · Luyện tập 3 · Bài 5★★Trang 88— Tính năm phép trừ rồi đi theo đúng thứ tự kết quả trên lưới số (bài mê cung)
Luyện tập 3 · Bài 5 (trang 88). Rô-bốt đi theo thứ tự các số là kết quả của các phép tính dưới đây: 25−8; 30−2; 20−3; 30−7; 33−5. Rô-bốt sẽ đến được tàu hoả, ô tô hay máy bay?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm đường đi, phải tính xong tất cả các phép tính theo đúng thứ tự đề cho trước.
Trừ có nhớ: đơn vị không đủ trừ thì mượn 1 chục ở hàng chục đổi thành 10 đơn vị rồi trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính đủ cả năm phép trừ theo đúng thứ tự đề cho rồi mới biết dãy số cần đi qua là gì, sau đó tìm đường nối đúng các số đó trên lưới để biết rô-bốt đến phương tiện nào. Bẫy của đề là có nhiều số trùng nhau trên lưới (nhiều ô ghi 17, 28…), phải đi đúng thứ tự chứ không phải chọn ô bất kỳ có số đúng.
1Cách 1. Tính đủ năm phép tính theo đúng thứ tự
Định hướng. Tính lần lượt cả năm phép trừ theo đúng thứ tự đề cho để biết dãy số cần đi qua.
25−8=17; 30−2=28; 20−3=17; 30−7=23; 33−5=28
Vậy dãy số cần đi qua theo đúng thứ tự là 17,28,17,23,28, đi theo dãy số này trên lưới thì rô-bốt sẽ đến được máy bay.
2Cách 2. Tính rồi nhóm các kết quả giống nhau để dò đường
Định hướng. Tính từng phép tính, ghi lại kết quả và nhận ra dãy số có kết quả lặp lại (17 rồi 28 rồi 17 rồi 23 rồi 28) để dò đúng đường trên lưới có nhiều ô trùng số.
25−8=17 (lần 1); 30−2=28 (lần 1); 20−3=17 (lần 2, một ô số 17 khác trên lưới); 30−7=23; 33−5=28 (lần 2, một ô số 28 khác trên lưới). Đi nối tiếp đúng 5 ô theo thứ tự 17-28-17-23-28 trên lưới, đường đi dẫn tới máy bay.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: rô-bốt đến được máy bay.
Nhận xét. Nhóm các kết quả giống nhau giúp không nhầm ô khi lưới có nhiều số trùng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính đủ theo đúng thứ tự) vì chỉ cần tính chính xác 5 phép trừ, không sợ nhầm ô trên lưới.
Đáp số.Rô-bốt đến được máy bay (dãy số 17,28,17,23,28).
Sai lầm thường gặp.Tính đúng kết quả nhưng đi lộn xộn không theo đúng thứ tự 17-28-17-23-28 (ví dụ đi thẳng tới ô 28 trước rồi mới quay lại ô 17), khiến đường đi sai và chọn nhầm phương tiện khác máy bay.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi phép tính cuối 33−5 thành 33−15 thì dãy số cần đi qua có đổi không, rô-bốt còn đến được máy bay không? Thử tính lại.