Chương IX. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp

Luyện tập chung (trang 90–91)

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 9.31★★★Trang 91— Chứng minh tứ giác nội tiếp nhờ các đường cao của tam giác
9.31 (trang 91). Cho tam giác có các đường cao , , . Chứng minh rằng , , là những tứ giác nội tiếp.
ABCDEF
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác vuông nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm cạnh huyền; nên điểm nhìn đoạn dưới góc nằm trên đường tròn đường kính .
  • Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
  • Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp: tổng hai góc đối bằng (hoặc bốn đỉnh cùng cách đều một điểm).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba đường cao nên xuất hiện sáu góc vuông, chẳng hạn — dấu hiệu của bài toán "hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới góc vuông thì cùng nằm trên đường tròn đường kính đoạn ấy". Ba tứ giác cần chứng minh có cấu trúc giống hệt nhau nên chỉ cần làm kĩ một tứ giác rồi viết "tương tự". Bẫy là chọn nhầm đường kính: với đường kính là (cạnh huyền chung của hai tam giác vuông và ), không phải .
1Cách 1. Hai điểm cùng nhìn một cạnh dưới góc vuông nên cùng thuộc đường tròn đường kính cạnh đó

Định hướng. Xét : hai điểm , cùng nhìn đoạn dưới góc nên cùng nằm trên đường tròn đường kính .

tại ; tại .
Gọi là trung điểm : tam giác vuông tại nội tiếp đường tròn tâm đường kính (tâm là trung điểm cạnh huyền); tam giác vuông tại cũng nội tiếp đường tròn đó.
Suy ra cùng thuộc đường tròn .
Tương tự: cùng thuộc đường tròn đường kính .
cùng thuộc đường tròn đường kính .

Vậy , , là những tứ giác nội tiếp (lần lượt nội tiếp các đường tròn đường kính , , ).

2Cách 2. So sánh độ dài: trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

Định hướng. Chỉ ra một điểm cách đều bốn đỉnh : đó là trung điểm của , vì là cạnh huyền chung của hai tam giác vuông và .

là trung điểm .
vuông tại , là trung tuyến ứng với cạnh huyền: .
vuông tại , là trung tuyến ứng với cạnh huyền: .
.
cùng thuộc đường tròn .
Tương tự với trung điểm của (cho ) và trung điểm của (cho ).

Vậy , , là những tứ giác nội tiếp.

3Cách 3. Tỉ số lượng giác và tam giác đồng dạng, rồi dùng tổng hai góc đối bằng

Định hướng. Không dùng đường tròn đường kính mà chứng minh : muốn vậy cần , tức cặp tam giác và đồng dạng (xét tam giác nhọn như hình vẽ).

vuông tại : .
vuông tại : .
và (góc chung) (c.g.c) .
(kề bù, nằm giữa và ) .
nội tiếp.
Tương tự với (cho ) và (cho ).

Vậy , , là những tứ giác nội tiếp.

Nhận xét. Cách 3 dài hơn nhưng cho thêm hệ quả — chính là cặp tam giác đồng dạng hay dùng trong các bài về tam giác chân đường cao.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nêu hai góc vuông cùng nhìn cạnh là xong, và đúng với mọi dạng tam giác (nhọn, tù) vì không phụ thuộc chân đường cao nằm trong hay ngoài cạnh; Cách 3 phải giả sử , nằm giữa các đầu cạnh.
Đáp số. Ba tứ giác , , nội tiếp lần lượt trong các đường tròn đường kính , , .
Sai lầm thường gặp. Viết " nên nội tiếp" mà không nêu , nằm cùng phía đối với và hai góc đó bằng ; hoặc lấy nhầm làm đường kính, trong khi đường kính đúng là (cạnh huyền chung).
🚀 Mở rộng. Từ hai tứ giác nội tiếp và suy ra , nên (vuông góc với ) là phân giác của ; tương tự với , . Vậy trực tâm là tâm đường tròn nội tiếp tam giác (khi nhọn) — hãy thử chứng minh chi tiết.
Bài 2 · 9.32★★★Trang 91— Tính góc của tứ giác nội tiếp khi hai cặp cạnh đối cắt nhau
9.32 (trang 91). Cho tứ giác nội tiếp đường tròn , cắt tại , cắt tại như Hình 9.58. Biết và , tính số đo các góc của tứ giác .
40°20°OABCDEF
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ giác nội tiếp có tổng hai góc đối bằng .
  • Tổng ba góc của một tam giác bằng ; góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
  • Hai góc kề bù có tổng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc ở ngoài tứ giác (, ) và biết nội tiếp — dấu hiệu để nối "tổng góc tam giác" với "hai góc đối bù nhau". Mỗi góc ở , nằm trong một tam giác có hai đỉnh của , nên viết được một phương trình theo các góc của ; đủ ba phương trình (hai từ tam giác, một từ tính chất nội tiếp) để giải. Bẫy: các góc như là góc kề bù với góc của tứ giác, không bằng góc .
1Cách 1. Viết tổng ba góc của tam giác và , giải hệ ba phương trình

Định hướng. Gọi là các góc của tứ giác . Mỗi tam giác , cho một phương trình; thêm .

, (kề bù).
: (1)
, (kề bù).
: (2)
nội tiếp: (3)
(1) + (2) (3): .
; ; .

Vậy , , , .

2Cách 2. Dùng hai tam giác lớn và (chứa cả góc của tứ giác)

Định hướng. Tam giác có hai góc , chính là góc của tứ giác; tam giác có hai góc , — cộng lại là tìm được ngay.

thuộc tia và tia nên , .
: (1)
thuộc tia và tia nên , .
: (2)
(1) + (2): , mà (nội tiếp) .
; ; .

Vậy , , , .

3Cách 3. Đặt một ẩn và dùng góc ngoài của tam giác

Định hướng. Góc là góc ngoài của tại , góc là góc ngoài của tại ; cả hai đều chứa một góc bằng nên chỉ cần một ẩn.

Đặt . Tứ giác nội tiếp nên .
và (kề bù).
Góc ngoài của tại : .
Góc ngoài của tại : .
(nội tiếp) .
; ; ; .

Vậy , , , .

Nhận xét. Cả ba cách cùng ra một bộ số, đối chiếu được: và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ một ẩn, hai dòng góc ngoài rồi một phương trình bậc nhất, không phải giải hệ ba phương trình như Cách 1.
Đáp số. , , , .
Sai lầm thường gặp. Coi (hai góc này kề bù chứ không bằng nhau): làm vậy ra , tức , kéo theo đáp số sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu và thì — với , được đúng .
Bài 3 · 9.33★★Trang 91— Bán kính, chu vi, diện tích đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp hình vuông
9.33 (trang 91). Cho hình vuông có cạnh bằng cm. Tính chu vi, diện tích của các đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp hình vuông .
OABCD4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn ngoại tiếp hình vuông có tâm là giao điểm hai đường chéo, bán kính bằng nửa đường chéo; đường tròn nội tiếp cùng tâm, bán kính bằng nửa cạnh.
  • Định lí Pythagore: đường chéo hình vuông cạnh dài .
  • Đường tròn bán kính có chu vi và diện tích hình tròn .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi hai đường tròn của cùng một hình vuông nên chỉ cần tìm hai bán kính (nội tiếp) và (ngoại tiếp), rồi thay vào , . Cả hai đường tròn đều có tâm là giao điểm hai đường chéo. Bẫy là lấy một bán kính chung cho cả hai: bằng nửa cạnh, còn bằng nửa đường chéo.
1Cách 1. Định lí Pythagore tìm đường chéo, rồi lấy nửa đường chéo và nửa cạnh

Định hướng. Gọi là giao điểm của và : là tâm chung; , còn là khoảng cách từ đến cạnh, bằng nửa cạnh.

vuông tại : (cm).
(cm); (cm).
Đường tròn nội tiếp: (cm); (cm).
Đường tròn ngoại tiếp: (cm); (cm).

Vậy đường tròn nội tiếp có chu vi cm, diện tích cm; đường tròn ngoại tiếp có chu vi cm, diện tích cm.

2Cách 2. Tam giác vuông cân tại : tìm bằng Pythagore, tìm bằng trung tuyến ứng với cạnh huyền

Định hướng. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, vuông góc và cắt nhau tại trung điểm nên và ; đường cao hạ xuống chính là bán kính nội tiếp.

vuông cân tại : (cm).
là trung điểm nên (cm) (trung tuyến ứng với cạnh huyền) cm.
(cm); (cm).
(cm); (cm).

Vậy cm, cm; cm, cm.

3Cách 3. Tỉ số lượng giác của góc trong tam giác vuông

Định hướng. Đường chéo là phân giác của góc nên ; tam giác vuông tại với cm cho cả hai bán kính.

vuông tại , cm, .
(cm).
(cm).
cm; cm; cm; cm.

Vậy đường tròn nội tiếp: chu vi cm, diện tích cm; đường tròn ngoại tiếp: chu vi cm, diện tích cm.

Nhận xét. Ba cách cho cùng : đường tròn ngoại tiếp có diện tích gấp đúng lần đường tròn nội tiếp ().

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: Pythagore cho đường chéo là quen thuộc nhất, hai bán kính đọc ra ngay (nửa cạnh, nửa đường chéo); Cách 3 nhanh khi đã thuộc .
Đáp số. Nội tiếp: cm ( cm), cm ( cm). Ngoại tiếp: cm ( cm), cm ( cm).
Sai lầm thường gặp. Lấy cùng bán kính cm cho cả hai đường tròn (nửa cạnh) — đúng cho đường tròn nội tiếp nhưng đường tròn ngoại tiếp phải có bán kính bằng nửa đường chéo cm; hoặc lấy cm (cả cạnh) làm bán kính.
🚀 Mở rộng. Với hình vuông cạnh bất kì: , , nên diện tích hình tròn ngoại tiếp luôn gấp lần diện tích hình tròn nội tiếp, không phụ thuộc .
Bài 4 · 9.34★★★Trang 91— Phép quay và bát giác đều nội tiếp đường tròn
9.34 (trang 91). Biết rằng bốn đỉnh của một hình vuông cùng nằm trên một đường tròn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ. Phép quay thuận chiều biến các điểm lần lượt thành các điểm .
a) Vẽ đa giác .
b) Đa giác có phải là một bát giác đều hay không? Vì sao?
45°OABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Phép quay thuận chiều tâm (chiều kim đồng hồ) biến điểm thành điểm trên đường tròn sao cho cung có số đo .
  • Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
  • Đa giác đều cạnh nội tiếp đường tròn có mỗi góc ở tâm chắn một cạnh bằng ; mỗi góc của đa giác bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phép quay tâm nên mọi điểm vẫn nằm trên và cách đúng một cung : tám điểm chia đường tròn thành các cung liên tiếp. Chú ý "thuận chiều" là chiều kim đồng hồ, còn xếp ngược chiều kim đồng hồ nên nằm giữa và , đúng thứ tự trong tên đa giác. Muốn kết luận "đều" phải chứng minh cả cạnh lẫn góc.
1Cách 1. Tám tam giác cân bằng nhau ở tâm : a) dựng điểm chính giữa các cung, b) so sánh cạnh và góc

Định hướng. Hai đường chéo hình vuông vuông góc nên ; phép quay dời mỗi đỉnh một nửa cung đó nên là điểm chính giữa các cung , , , .

a) , , , lần lượt là điểm chính giữa các cung nhỏ , , , .
Nối lần lượt ta được đa giác như hình vẽ.
b) (góc quay); ; tương tự ở các đỉnh còn lại nên .
tám tam giác cân tại và bằng nhau (c.g.c) .
Mỗi tam giác có nên ; tương tự tám góc của đa giác đều bằng .
OEAFBGCHD

Vậy có cạnh bằng nhau và góc cùng bằng nên là một bát giác đều.

2Cách 2. Dùng cung bằng nhau, dây bằng nhau và góc nội tiếp

Định hướng. Tám điểm chia đường tròn thành cung nhỏ bằng nhau, mỗi cung (vì ): cung bằng nhau thì dây căng cung bằng nhau, còn mỗi góc của đa giác là góc nội tiếp chắn cung nhỏ.

sđ sđ sđ (cùng số đo cung với góc ở tâm tương ứng).
Các cung bằng nhau căng các dây bằng nhau: .
Góc là góc nội tiếp chắn cung gồm cung nhỏ: sđ .
Tương tự cả tám góc của đa giác bằng .

Vậy đa giác có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau nên là bát giác đều.

3Cách 3. Phép quay giữ nguyên đa giác

Định hướng. Phép quay thuận chiều tâm dời mỗi đỉnh của đa giác sang đỉnh kề nó (tám điểm cách đều nhau ), tức đa giác được biến thành chính nó; phép quay giữ nguyên độ dài đoạn thẳng và số đo góc nên mọi cạnh, mọi góc đều bằng nhau.

Phép quay thuận chiều : , , , , , , , .
Tám đỉnh được hoán vị vòng quanh, nên đa giác biến thành chính nó.
Cạnh , , , .
Góc , , tám góc bằng nhau.

Vậy đa giác có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau nên là bát giác đều.

Nhận xét. Ba cách đều cho kết luận đều; cách 1 còn cho luôn số đo mỗi góc, khớp với công thức .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: vừa dựng được hình ở câu a) vừa tính ra cả cạnh và số đo góc ; Cách 3 ngắn gọn nhất nhưng cần thuộc tính chất phép quay giữ nguyên độ dài và góc.
Đáp số. a) lần lượt là điểm chính giữa các cung , , , ; nối . b) Có: là bát giác đều (mỗi góc bằng ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ chứng minh tám cạnh bằng nhau rồi kết luận "đều": đa giác đều đòi hỏi cả cạnh lẫn góc (hình thoi có bốn cạnh bằng nhau nhưng không đều). Hoặc quay nhầm chiều (ngược chiều kim đồng hồ) thì rơi giữa và và tên đa giác thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: từ một đa giác đều cạnh nội tiếp , quay thuận chiều rồi ghép các đỉnh ảnh xen kẽ các đỉnh gốc ta được đa giác đều cạnh (với và góc quay được lục giác đều).
Bài 5 · 9.35★★Trang 91— Phép quay thuận chiều biến đỉnh này thành đỉnh khác của ngũ giác đều
9.35 (trang 91). Cho ngũ giác đều nội tiếp đường tròn như Hình 9.59.
a) Hãy tìm một phép quay thuận chiều tâm biến điểm thành điểm .
b) Phép quay trên sẽ biến các điểm lần lượt thành những điểm nào? Phép quay này có giữ nguyên ngũ giác đều không?
OABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Phép quay thuận chiều tâm quay theo chiều kim đồng hồ, biến thành thuộc sao cho cung chạy theo chiều đó có số đo .
  • Đa giác đều cạnh nội tiếp chia đường tròn thành cung bằng nhau, mỗi cung .
  • Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn.
🧠 Phân tích tư duy
Ngũ giác đều nội tiếp nên đỉnh chia thành cung bằng nhau, mỗi cung ; phép quay biến đỉnh này thành đỉnh khác đều có góc quay là bội của . Điều quyết định là chiều: "thuận chiều" là chiều kim đồng hồ, trong khi Hình 9.59 các đỉnh xếp ngược chiều kim đồng hồ. Vì thế đi từ đến theo chiều kim đồng hồ phải qua , (ba cung), không phải qua (hai cung).
1Cách 1. Đếm số cung theo chiều kim đồng hồ

Định hướng. Mỗi cung giữa hai đỉnh liên tiếp là ; đi theo chiều kim đồng hồ từ ta lần lượt gặp .

.
Chiều kim đồng hồ: .
a) Từ đến qua , là cung: phép quay thuận chiều tâm biến thành .
b) Mỗi đỉnh chạy thêm cung theo chiều kim đồng hồ: , , , .
Vậy , , , (và ).
Năm đỉnh biến thành : vẫn là đúng năm đỉnh của ngũ giác nên ngũ giác được biến thành chính nó.

Vậy a) Phép quay thuận chiều tâm biến thành . b) , , , ; phép quay này giữ nguyên ngũ giác đều .

2Cách 2. Đi từ đến theo chiều ngược lại rồi đổi sang góc quay thuận chiều

Định hướng. Ngược chiều kim đồng hồ từ đến chỉ qua (hai cung); quay thuận chiều được góc phần bù của góc đó tới .

Ngược chiều kim đồng hồ: là cung, tức .
Quay thuận chiều: .
Kiểm tra: (thuận chiều ngược chiều đi từ qua đến ), , , .
Năm ảnh là năm đỉnh của ngũ giác ngũ giác được giữ nguyên.

Vậy phép quay thuận chiều tâm biến , , , , và giữ nguyên ngũ giác đều .

3Cách 3. Dùng góc nội tiếp để tính số đo cung

Định hướng. Phép quay thuận chiều biến thành khi chạy trên cung (cung không chứa ); số đo cung này tính được từ góc nội tiếp chắn nó.

Mỗi góc của ngũ giác đều: .
là góc nội tiếp chắn cung (không chứa ): sđ.
Phép quay thuận chiều tâm đưa theo cung đến .
Cùng góc quay : , , , ; tập ảnh trùng tập đỉnh nên ngũ giác được giữ nguyên.

Vậy phép quay thuận chiều tâm biến thành ; ảnh của lần lượt là và ngũ giác đều được giữ nguyên.

Nhận xét. Ba cách cho cùng góc quay (bằng , bằng , bằng ). Nếu đổi sang quay ngược chiều thì góc là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đếm cung theo chiều kim đồng hồ rất khó sai; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra chéo vì phải nhớ số đo góc của ngũ giác đều.
Đáp số. a) Phép quay thuận chiều tâm biến thành . b) , , , ; phép quay này giữ nguyên ngũ giác đều .
Sai lầm thường gặp. Trả lời vì đếm hai cung : đó là góc quay ngược chiều kim đồng hồ. Đề yêu cầu phép quay thuận chiều nên phải đi theo chiều kim đồng hồ, qua , , tức .
🚀 Mở rộng. Có đúng phép quay thuận chiều tâm giữ nguyên ngũ giác đều , ứng với các góc ; tổng quát, đa giác đều cạnh có phép quay như vậy.
Bài 6 · 9.36★★★Trang 91— Bài toán thực tế: diện tích lục giác đều và hình thang cân trong khay bánh kẹo
9.36 (trang 91). Người ta muốn làm một khay đựng bánh kẹo hình lục giác đều có cạnh cm và chia thành ngăn gồm một lục giác đều nhỏ và hình thang cân như Hình 9.60. Hỏi lục giác đều nhỏ phải có cạnh bằng bao nhiêu để nó có diện tích bằng hai lần diện tích mỗi hình thang?
Kiến thức cần nhớ
  • Lục giác đều cạnh gồm tam giác đều cạnh , diện tích .
  • Hai hình đồng dạng theo tỉ số thì tỉ số diện tích bằng .
  • Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.
🧠 Phân tích tư duy
Khay là lục giác đều cạnh cm bị chia thành một lục giác đều nhỏ đồng tâm cạnh và hình thang cân bằng nhau — dấu hiệu để lập hệ thức về diện tích với ẩn . Hai lục giác đều luôn đồng dạng, nên diện tích tỉ lệ với bình phương cạnh; điều kiện "diện tích lục giác nhỏ gấp hai lần một hình thang" cho ngay quan hệ với diện tích cả khay. Bẫy: nhầm diện tích tỉ lệ với cạnh (thay vì bình phương cạnh).
1Cách 1. Tỉ số diện tích của hai lục giác đồng dạng

Định hướng. Khay lục giác nhỏ hình thang bằng nhau, mà lục giác nhỏ bằng hai hình thang nên khay gấp lần lục giác nhỏ; tỉ số diện tích chính là bình phương tỉ số cạnh.

Gọi (cm) là cạnh lục giác nhỏ, là diện tích lục giác nhỏ, là diện tích mỗi hình thang, là diện tích cả khay.
.
Hai lục giác đều đồng dạng: (cm).
10 cmx = 5 cm

Vậy lục giác đều nhỏ phải có cạnh bằng cm.

2Cách 2. Tính trực tiếp diện tích hình thang cân bằng công thức, lập phương trình ẩn

Định hướng. Hình thang có hai đáy và ; chiều cao bằng hiệu hai khoảng cách từ tâm đến cạnh của hai lục giác đều, tức .

Chiều cao hình thang: .
.
.
(cm) ().

Vậy lục giác đều nhỏ phải có cạnh bằng cm.

3Cách 3. Chia thành các tam giác đều và tính bằng số

Định hướng. Nối tâm với các đỉnh: khay gồm tam giác đều cạnh cm (mỗi tam giác diện tích ), lục giác nhỏ gồm tam giác đều cạnh (mỗi tam giác diện tích ); mỗi hình thang là hiệu .

(cm); .
; .
.
(cm).

Vậy lục giác đều nhỏ phải có cạnh bằng cm.

Nhận xét. Cả ba cách đều cho cm — đúng bằng một nửa cạnh khay; khi đó cm và mỗi hình thang có diện tích cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng, không phải tính chiều cao hay diện tích cụ thể; Cách 2 dùng để kiểm tra khi quên tính chất đồng dạng.
Đáp số. Cạnh của lục giác đều nhỏ bằng cm.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng diện tích tỉ lệ với cạnh: từ suy ra cm — sai, vì hai hình đồng dạng tỉ số thì diện tích tỉ số , nên và .
🚀 Mở rộng. Nếu yêu cầu diện tích lục giác nhỏ gấp lần diện tích mỗi hình thang thì cạnh của nó là cm — với được đúng cm.

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chương IX. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp