Bài 6.41 (trang 20). Cho a là số dương. Rút gọn biểu thức A=6aa⋅3a2, ta được kết quả là A. a. B. a2. C. a31. D. a21.
Kiến thức cần nhớ
nam=anm(a>0).
am⋅an=am+n; anam=am−n.
🧠 Phân tích tư duy
Ba căn khác bậc 2, 3, 6 của cùng cơ số a — đổi tất cả sang luỹ thừa số mũ hữu tỉ rồi cộng trừ số mũ. Mẫu số chung của các số mũ là 6, trùng bậc căn lớn nhất.
Bài 3 · Bài 6.43★★Trang 20— Tính giá trị biểu thức dạng alogbc
Bài 6.43 (trang 20). Giá trị của biểu thức 4log23 là A. 31. B. 3. C. 81. D. 9.
Kiến thức cần nhớ
alogaN=N.
log23=2log23.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng “luỹ thừa có số mũ là lôgarit” — muốn dùng alogaN=N thì phải đưa cơ số luỹ thừa và cơ số lôgarit về cùng một số. Cả 4 và 2 đều là luỹ thừa của 2.
1Cách 1. Đưa về cơ số 2
Định hướng. Viết 4=22 và log23=2log23.
4log23=(22)2log23=24log23=(2log23)4=34=81
Vậy chọn C.
2Cách 2. Đưa về cơ số √2
Định hướng. Viết 4=(2)4 để cơ số luỹ thừa trùng cơ số lôgarit.
Bài 7 · Bài 6.47★Trang 21— Bất phương trình lôgarit cơ bản
Bài 6.47 (trang 21). Với giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y=log0,5x nằm phía trên trục hoành? A. x>0,5. B. x<0,5. C. x>1. D. x<1.
Kiến thức cần nhớ
0<a<1: logau>logav⇔0<u<v.
loga1=0.
🧠 Phân tích tư duy
“Nằm trên trục hoành” là log0,5x>0. Cơ số nhỏ hơn 1 nên đổi chiều khi bỏ lôgarit, đồng thời phải nhớ điều kiện x>0 — phương án D là cách viết gọn của 0<x<1 trên tập xác định.
1Cách 1. Giải bất phương trình
Định hướng. Viết 0=log0,51.
log0,5x>log0,51⇔0<x<1
Vậy trên tập xác định x>0, điều kiện là x<1. Chọn D.
2Cách 2. Mũ hoá
Định hướng. Dùng định nghĩa: log0,5x>0⇔x<0,50 (đổi chiều).
log0,5x=−log2x>0⇔log2x<0⇔0<x<1
Vậy chọn D.
3Cách 3. Đọc đồ thị
Định hướng. Đồ thị y=log0,5x đi qua (1;0) và đi xuống.
x=0,5: y=1>0; x=1: y=0; x=2: y=−1<0 Đồ thị ở trên trục hoành khi 0<x<1
Vậy chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: so với log0,51 và đổi chiều.
Đáp số.Chọn D: 0<x<1.
Sai lầm thường gặp.Không đổi chiều ra x>1 (C); hoặc nhầm với mốc 0,5 ra A.
🚀 Mở rộng.Với giá trị nào của x thì log0,5x>2? (0<x<0,25.)
Bài 9 · Bài 6.49★★Trang 21— Phương trình lôgarit cơ bản
Bài 6.49 (trang 21). Tập nghiệm của phương trình log2[x(x−1)]=1 là A. {−1}. B. {−2}. C. {−1;2}. D. {2−1−5;2−1+5}.
Kiến thức cần nhớ
logau=c⇔u=ac (khi đó tự có u>0).
🧠 Phân tích tư duy
Lôgarit của một biểu thức bằng một số — mũ hoá ngay: x(x−1)=2. Điều kiện chỉ là x(x−1)>0, và mọi nghiệm của x(x−1)=2 tự thoả điều kiện, nên nghiệm âm −1 vẫn nhận. Bẫy: tách thành log2x+log2(x−1) rồi loại oan x=−1.
1Cách 1. Mũ hoá trực tiếp
Định hướng. Điều kiện x(x−1)>0; phương trình tương đương x(x−1)=2.
x2−x−2=0⇔(x+1)(x−2)=0⇔x=−1 hoặc x=2 x=−1: x(x−1)=2>0; x=2: x(x−1)=2>0
VậyS={−1;2}. Chọn C.
2Cách 2. Công thức nghiệm bậc hai
Định hướng. Giải x2−x−2=0 bằng biệt thức.
Δ=1+8=9: x=21±3, tức x=2 hoặc x=−1
Vậy cả hai thoả điều kiện; chọn C.
3Cách 3. Thử các phương án
Định hướng. Thay trực tiếp vào vế trái.
x=−1: log2[(−1)(−2)]=log22=1 (đúng); x=2: log2(2⋅1)=1 (đúng) x=−2: log26=1; phương án D là nghiệm của x2+x−1=0, không thoả
Vậy chọn C.
Nhận xét. So với bài log2x+log2(x−1)=1 (bài 6.54b): cùng phương trình bậc hai nhưng điều kiện chặt hơn (x>1), chỉ còn x=2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mũ hoá rồi tách nhân tử (x+1)(x−2).
Đáp số.Chọn C: S={−1;2}.
Sai lầm thường gặp.Tách log2[x(x−1)]=log2x+log2(x−1) khi chưa biết x>1 — làm mất nghiệm x=−1; công thức tích chỉ đúng khi từng thừa số dương.
Bài 11 · Bài 6.51★★Trang 21— Bất phương trình lôgarit thập phân
Bài 6.51 (trang 21). Nghiệm của bất phương trình log2(x+1)>1 là A. x>4. B. −1<x<4. C. x>−21. D. x>2e−1.
Kiến thức cần nhớ
logu>logv⇔u>v>0.
log10=1; log(2u)=log2+logu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề viết log2(x+1) — hiểu là lôgarit thập phân của 2(x+1) (cả hai nguồn đều hiểu như vậy). Vế phải 1=log10, cơ số 10>1 nên giữ chiều; điều kiện 2(x+1)>0. Phương án D gài bẫy nhầm log với ln.
1Cách 1. So với log 10
Định hướng. Điều kiện x>−1; viết 1=log10.
log[2(x+1)]>log10⇔2(x+1)>10⇔x+1>5⇔x>4
Vậy kết hợp điều kiện: x>4. Chọn A.
2Cách 2. Tách lôgarit của tích
Định hướng.log[2(x+1)]=log2+log(x+1) với x>−1.
log(x+1)>1−log2=log210=log5⇔x+1>5⇔x>4
Vậy chọn A.
3Cách 3. Mũ hoá trực tiếp
Định hướng.logu>1⇔u>101.
2(x+1)>10 ⇒ x>4 Kiểm: x=4: log10=1 (không lớn hơn 1); x=9: log20≈1,30>1
Vậy chọn A.
Nhận xét. Nếu là ln[2(x+1)]>1 thì được x>2e−1 — đó chính là phương án gây nhiễu D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ 1=log10, một dòng là xong.
Đáp số.Chọn A: x>4.
Sai lầm thường gặp.Nhầm log với ln ra D; hoặc đọc thành log2(x+1)>1 ra x>1 (không có trong phương án).
Bài 12 · Bài 6.52★★★Trang 21— Tập xác định của hàm lôgarit chứa tham số
Bài 6.52 (trang 21). Hàm số y=ln(x2−2mx+1) có tập xác định là R khi A. m=1. B. m>1 hoặc m<−1. C. m<1. D. −1<m<1.
Kiến thức cần nhớ
ax2+bx+c>0 với mọi x ⇔ a>0 và Δ<0.
lnu xác định ⇔ u>0.
🧠 Phân tích tư duy
Tập xác định là R nghĩa là x2−2mx+1>0 với MỌI x — tam thức bậc hai hệ số a=1>0 luôn dương khi và chỉ khi biệt thức âm. Bẫy: lấy Δ≤0 (tam thức có thể bằng 0 tại một điểm).
1Cách 1. Điều kiện biệt thức
Định hướng. Tam thức có a=1>0; cần Δ′<0.
Δ′=m2−1<0⇔m2<1⇔−1<m<1
Vậy chọn D.
2Cách 2. Tách bình phương
Định hướng. Viết tam thức thành bình phương cộng hằng số.
x2−2mx+1=(x−m)2+1−m2 Giá trị nhỏ nhất là 1−m2 (tại x=m); cần 1−m2>0⇔−1<m<1
Vậy chọn D.
3Cách 3. Loại trừ bằng giá trị cụ thể
Định hướng. Thử các giá trị m làm phương án sai.
m=1: x2−2x+1=(x−1)2=0 tại x=1 ⇒ loại A m=−5 (thoả C): x2+10x+1 âm tại x=−1 (1−10+1=−8) ⇒ loại C m=2 (thuộc B): x2−4x+1 tại x=2 bằng −3 ⇒ loại B
Vậy chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: Δ′=m2−1<0 là xong.
Đáp số.Chọn D: −1<m<1.
Sai lầm thường gặp.Lấy Δ≤0 ra −1≤m≤1 — khi m=±1 biểu thức bằng 0 tại x=±1, ln0 không xác định.
🚀 Mở rộng.Với y=log2(x2−2x+m), tập xác định là R khi m>1.
Bài 13 · Bài 6.53★★Trang 22— Tính giá trị biểu thức lôgarit
Bài 6.53 (trang 22). Tính giá trị của biểu thức: A=2log48−3log8116+4log23.
Kiến thức cần nhớ
logaman=mn.
alogaN=N.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi cơ số và biểu thức (4, 8, 81, 16) đều là luỹ thừa của 2 — đưa hết về cơ số 2 và dùng logaman=mn. Số hạng cuối là dạng alogaN sau khi viết 4=22. Bẫy: dấu âm của log8116.
1Cách 1. Đưa về cơ số 2
Định hướng. Tính riêng từng số hạng ngay trong mạch.
Bài 14 · Bài 6.54★★★Trang 22— Phương trình mũ và phương trình lôgarit
Bài 6.54 (trang 22). Giải các phương trình sau: a) 32x−7x+5=0,25⋅128x−3x+17; b) log2x+log2(x−1)=1.
Kiến thức cần nhớ
au=av⇔u=v.
logau+logav=loga(uv)(u,v>0).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: 32=25, 0,25=2−2, 128=27 — đưa về cùng cơ số 2 được phương trình phân thức của các số mũ, nhớ điều kiện x=7, x=3. Câu b: tổng hai lôgarit cùng cơ số — đặt điều kiện x>1 rồi gộp tích.
1Cách 1. Cùng cơ số 2 · gộp tích
Định hướng. a) So hai số mũ, quy đồng mẫu thức hai vế (mẫu chung (x−7)(x−3)) rồi khử mẫu. b) Điều kiện x>1.
a) Điều kiện x=7, x=3. 2x−75(x+5)=2−2⋅2x−37(x+17) x−75(x+5)=−2+x−37(x+17) (x−7)(x−3)5(x+5)(x−3)=(x−7)(x−3)−2(x−7)(x−3)+7(x+17)(x−7) 5(x+5)(x−3)=−2(x−7)(x−3)+7(x+17)(x−7) 5x2+10x−75=−2x2+20x−42+7x2+70x−833 5x2+10x−75=5x2+90x−875⇔80x=800⇔x=10 (thoả mãn) b) log2[x(x−1)]=1⇔x2−x−2=0⇔x=2 (nhận) hoặc x=−1 (loại vì x>1)
Vậy a) x=10; b) x=2.
2Cách 2. Lôgarit hoá (a) · đơn điệu (b)
Định hướng. a) Lấy log2 hai vế. b) Vế trái đồng biến trên (1;+∞) nên có tối đa một nghiệm.
a) log2 hai vế: x−75(x+5)=log20,25+x−37(x+17)=−2+x−37(x+17) ⇒ x=10 như Cách 1 b) f(x)=log2x+log2(x−1) đồng biến trên (1;+∞); f(2)=1+0=1
Vậy a) x=10; b) nghiệm duy nhất x=2.
3Cách 3. Thử lại nghiệm và đoán nghiệm
Định hướng. Kiểm trực tiếp bằng số để chắc chắn.
a) x=10: x−7x+5=5, x−3x+17=727 325=225; 0,25⋅128727=2−2⋅227=225 (đúng) b) x=2: log22+log21=1+0=1 (đúng); x=−1 không thuộc tập xác định
Vậy a) x=10; b) x=2.
Nhận xét. Ở câu a các số hạng x2 triệt tiêu nên phương trình thực chất là bậc nhất — chỉ có đúng một nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đưa về cơ số 2, quy đồng về mẫu chung (x−7)(x−3) rồi khử mẫu; câu b nhớ loại x=−1.
Đáp số.a) x=10; b) x=2.
Sai lầm thường gặp.Câu a viết 0,25=22 (mất dấu trừ); câu b giữ cả x=−1 — sai vì log2(−1) không xác định.
🚀 Mở rộng.So sánh với bài 6.49: log2[x(x−1)]=1 nhận cả x=−1, còn log2x+log2(x−1)=1 chỉ nhận x=2 — tập xác định quyết định tập nghiệm.
Bài 15 · Bài 6.55★★★Trang 22— Bất phương trình mũ và bất phương trình lôgarit
Bài 6.55 (trang 22). Giải các bất phương trình sau: a) (21)3x−1≥4⋅2x; b) 2log(x−1)>log(3−x)+1.
Kiến thức cần nhớ
a>1: au≥av⇔u≥v; logu>logv⇔u>v>0.
2logu=logu2(u>0).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a mọi luỹ thừa là của 2 — đưa về cơ số 2>1 để không phải đổi chiều. Câu b gồm lôgarit thập phân, số 1=log10; đặt điều kiện 1<x<3 trước, rồi đưa hệ số 2 vào trong. Bẫy ở b: quên giao với điều kiện.
1Cách 1. Cùng cơ số
Định hướng. a) Viết theo cơ số 2. b) Điều kiện 1<x<3, đưa về log hai vế.
a) 2−(3x−1)≥22⋅2x⇔1−3x≥x+2⇔−4x≥1⇔x≤−41 b) log(x−1)2>log[10(3−x)]⇔(x−1)2>30−10x x2+8x−29>0⇔x<−4−35 hoặc x>−4+35 Kết hợp 1<x<3: 35−4<x<3 (35−4≈2,708)
Vậy a) x≤−41; b) 35−4<x<3.
2Cách 2. Lôgarit hoá (a) · đặt ẩn phụ (b)
Định hướng. a) Lấy log2 hai vế. b) Đặt t=x−1∈(0;2).
a) (3x−1)log221≥2+x⇔−(3x−1)≥x+2⇔x≤−41 b) 3−x=2−t: t2>10(2−t)⇔t2+10t−20>0⇔t>−5+35 (vì t>0) x=t+1>35−4, kết hợp t<2: x<3
Vậy a) S=(−∞;−41]; b) S=(35−4;3).
3Cách 3. Hàm số đơn điệu và kiểm điểm
Định hướng. b) Trên (1;3), vế trái tăng, vế phải giảm theo x nên hiệu đồng biến: tìm điểm hai vế bằng nhau rồi lấy phía bên phải.
b) g(x)=2log(x−1)−log(3−x)−1 đồng biến trên (1;3) g(x)=0⇔(x−1)2=10(3−x)⇔x0=35−4 g(x)>0⇔x0<x<3; kiểm x=2,9: 2log1,9≈0,558>log0,1+1=0 (đúng) a) Kiểm x=−1: (21)−4=16≥4⋅21=2 (đúng); x=0: 2≥4 (sai)
Vậy a) x≤−41; b) 35−4<x<3.
Nhận xét. Điều kiện 1<x<3 ở câu b vừa là tập xác định vừa là chỗ chặn trên của tập nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đưa về cùng cơ số, đặt điều kiện ngay từ đầu rồi giao kết quả.
Đáp số.a) x≤−41; b) 35−4<x<3.
Sai lầm thường gặp.Câu b quên điều kiện x<3, kết luận x>35−4; hoặc viết log(3−x)+1=log(4−x) (cộng 1 vào biểu thức thay vì nhân 10).
🚀 Mở rộng.Giải 2logx≤log(x+6): điều kiện x>0, x2−x−6≤0, được 0<x≤3.
Bài 16 · Bài 6.56★★★Trang 22— Đồ thị hàm mũ, hàm lôgarit — tính đối xứng
Bài 6.56 (trang 22). a) Vẽ đồ thị của hai hàm số y=ex và y=lnx trên cùng một hệ trục toạ độ. b) Chứng minh rằng hai đồ thị trên đối xứng nhau qua đường thẳng y=x, tức là nếu điểm M nằm trên một đồ thị thì điểm M′ đối xứng với M qua đường thẳng y=x sẽ nằm trên đồ thị còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Điểm đối xứng của M(a;b) qua đường y=x là M′(b;a).
b=ea⇔a=lnb(b>0).
🧠 Phân tích tư duy
y=ex và y=lnx là hai hàm ngược nhau: y=lnx⇔x=ey. Phép đối xứng qua y=x đổi chỗ hoành độ và tung độ, nên chỉ cần chứng minh: (a;b) thuộc đồ thị này thì (b;a) thuộc đồ thị kia. Vẽ bằng bảng giá trị rồi “lật” qua đường y=x.
1Cách 1. Bảng giá trị và định nghĩa lôgarit
Định hướng. a) Lập bảng giá trị của y=ex, đổi chỗ hai hàng được bảng của y=lnx. b) Dùng b=ea⇔a=lnb.
a) y=ex: (−2;e−2≈0,14), (−1;0,37), (0;1), (1;e≈2,72) y=lnx: (0,14;−2), (0,37;−1), (1;0), (e;1) b) M(a;b) thuộc đồ thị y=ex ⇔ b=ea ⇔ b>0 và a=lnb ⇔ M′(b;a) thuộc đồ thị y=lnx M(a;b) thuộc đồ thị y=lnx ⇔ a>0, b=lna ⇔ a=eb ⇔ M′(b;a) thuộc đồ thị y=ex
Vậy hai đồ thị đối xứng nhau qua đường thẳng y=x (hình vẽ).
2Cách 2. Chứng minh M và M' đối xứng bằng toạ độ
Định hướng. Kiểm hai điều kiện của phép đối xứng trục: trung điểm MM′ nằm trên y=x và MM′ vuông góc với y=x.
M(a;ea), M′(ea;a): trung điểm I(2a+ea;2a+ea) có hoành độ bằng tung độ ⇒ I thuộc y=x MM′=(ea−a;a−ea), vectơ chỉ phương của y=x là u=(1;1) MM′⋅u=ea−a+a−ea=0 ⇒ MM′⊥ đường y=x M′(ea;a): lnea=a ⇒ M′ thuộc đồ thị y=lnx
VậyM′ là ảnh của M qua phép đối xứng trục y=x và nằm trên đồ thị y=lnx; chiều ngược lại tương tự.
3Cách 3. Hàm ngược
Định hướng. Hai hàm f(x)=ex và g(x)=lnx thoả g(f(x))=x, f(g(x))=x — đồ thị hai hàm ngược nhau luôn đối xứng qua y=x.
lnex=x với mọi x∈R; elnx=x với mọi x>0 Đồ thị y=lnx là tập {(x;y):y=lnx}={(x;y):x=ey} Đổi tên x↔y được {(y;x):y=ex} — chính là đồ thị y=ex sau khi hoán đổi toạ độ
Vậy hai đồ thị đối xứng nhau qua đường thẳng y=x.
Nhận xét. Ví dụ trên hình: M(1;e) thuộc y=ex và M′(e;1) thuộc y=lnx; hai điểm (0;1) và (1;0) cũng đối xứng nhau qua y=x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một chuỗi tương đương b=ea⇔a=lnb là chứng minh xong, kèm bảng giá trị để vẽ.
Đáp số.a) Đồ thị như hình; b) M(a;b)∈(C1):y=ex ⇔ b=ea ⇔ a=lnb ⇔ M′(b;a)∈(C2):y=lnx.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm vài điểm cụ thể rồi kết luận — đó là minh hoạ, chưa phải chứng minh; hoặc lấy đối xứng qua trục Ox thành (a;−b).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với 0<a=1, đồ thị y=ax và y=logax luôn đối xứng nhau qua đường thẳng y=x.
Bài 17 · Bài 6.57★★Trang 22— Hàm số lôgarit — tập xác định, giá trị, giao điểm
Bài 6.57 (trang 22). Cho hàm số f(x)=log3(2x+1)−2. a) Tìm tập xác định của hàm số. b) Tính f(40). Xác định điểm tương ứng trên đồ thị hàm số. c) Tìm x sao cho f(x)=3. Xác định điểm tương ứng trên đồ thị hàm số. d) Tìm giao điểm của đồ thị với trục hoành.
Kiến thức cần nhớ
logau xác định ⇔ u>0.
logau=c⇔u=ac.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu đều xoay quanh một hàm: a) điều kiện 2x+1>0; b) thay số, 81=34; c) và d) là phương trình lôgarit log3(2x+1)=c, mũ hoá hai vế. “Điểm tương ứng” là cặp (x;f(x)).
1Cách 1. Tính trực tiếp
Định hướng. Đi lần lượt từng câu.
a) 2x+1>0⇔x>−21 b) f(40)=log381−2=4−2=2 c) log3(2x+1)−2=3⇔log3(2x+1)=5⇔2x+1=243⇔x=121 d) log3(2x+1)=2⇔2x+1=9⇔x=4
Vậy a) D=(−21;+∞); b) f(40)=2, điểm (40;2); c) x=121, điểm (121;3); d) giao điểm (4;0).
2Cách 2. Tìm hàm ngược
Định hướng. Giải y=log3(2x+1)−2 theo x để có công thức x=g(y), dùng chung cho c) và d).
log3(2x+1)=y+2⇔2x+1=3y+2⇔x=23y+2−1 c) y=3: x=235−1=2242=121 d) y=0: x=232−1=4 b) Kiểm bằng công thức ngược: y=2 ⇒ x=234−1=40 (khớp)
Vậy các điểm (40;2), (121;3), (4;0); D=(−21;+∞).
3Cách 3. Tịnh tiến đồ thị và đơn điệu
Định hướng.f đồng biến (cơ số 3>1), nên mỗi giá trị y ứng với đúng một x; đoán nghiệm rồi khẳng định duy nhất.
f đồng biến trên (−21;+∞) d) 2x+1=9 khi x=4 ⇒ f(4)=0, và là giao điểm duy nhất c) 2x+1=35 khi x=121 ⇒ f(121)=3, duy nhất Đồ thị f là đồ thị y=log3x co theo phương ngang, tịnh tiến sang trái 21 đơn vị và xuống dưới 2 đơn vị; tiệm cận đứng x=−21
Vậy a) D=(−21;+∞); b) (40;2); c) (121;3); d) (4;0).
Nhận xét. Ba điểm (4;0), (40;2), (121;3) cho thấy hàm lôgarit tăng rất chậm: x tăng từ 40 lên 121 mà y chỉ tăng 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; nếu có nhiều câu hỏi dạng “tìm x khi biết f(x)” thì Cách 2 (công thức ngược) nhanh hơn.
Đáp số.a) D=(−21;+∞); b) f(40)=2, điểm (40;2); c) x=121, điểm (121;3); d) (4;0).
Sai lầm thường gặp.Câu c quên chuyển −2 sang vế phải, giải log3(2x+1)=3 ra x=13; câu a viết x>−1 hoặc x≥−21.
Bài 18 · Bài 6.58★Trang 22— Bài toán thực tế — tăng trưởng mũ (lạm phát)
Bài 6.58 (trang 22). Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 4% thì chi phí C cho việc mua một loại hàng hoá hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó sẽ được mô hình hoá bằng công thức: C(t)=P(1+0,04)t, trong đó t là thời gian (tính bằng năm) kể từ thời điểm hiện tại và P là chi phí hiện tại cho hàng hoá hoặc dịch vụ đó. Giả sử hiện tại chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô là 800 nghìn đồng. Hãy ước tính chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa (kết quả tính theo đơn vị nghìn đồng và làm tròn đến hàng đơn vị).
Kiến thức cần nhớ
C(t)=P(1+r)t — tăng trưởng theo lãi kép.
Làm tròn ở bước cuối cùng.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài thay số vào mô hình mũ: P=800, t=5. Cần tính 1,045 chính xác đủ chữ số rồi mới làm tròn đến hàng đơn vị.
1Cách 1. Thay số trực tiếp
Định hướng. Thay P=800, t=5.
C(5)=800⋅1,045=800⋅1,2166529…≈973,32
Vậy chi phí khoảng 973 nghìn đồng.
2Cách 2. Tính dần từng năm
Định hướng. Mỗi năm chi phí nhân thêm 1,04.
Năm 1: 800⋅1,04=832 Năm 2: 832⋅1,04=865,28 Năm 3: 865,28⋅1,04=899,8912 Năm 4: 899,8912⋅1,04≈935,887 Năm 5: 935,887⋅1,04≈973,32
Vậy khoảng 973 nghìn đồng.
3Cách 3. Khai triển nhị thức
Định hướng.1,045=(1+0,04)5, khai triển Newton (các số hạng giảm rất nhanh).
Bài 19 · Bài 6.59★★Trang 23— Bài toán thực tế — phân rã phóng xạ
Bài 6.59 (trang 23). Công thức tính khối lượng còn lại của một chất phóng xạ từ khối lượng ban đầu m0 được cho bởi công thức: m(t)=m0(21)Tt, trong đó t là thời gian tính từ thời điểm ban đầu và T là chu kì bán rã của chất đó. Biết rằng chất phóng xạ polonium-210 có chu kì bán rã là 138 ngày. Từ khối lượng polonium-210 ban đầu 100 g, sau bao lâu khối lượng còn lại là: a) 50 g? b) 10 g? (Kết quả tính theo ngày và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
(21)u=k⇔u=log21k=−log2k.
Chu kì bán rã: thời gian để khối lượng còn một nửa.
🧠 Phân tích tư duy
Ẩn t nằm ở số mũ nên phải lôgarit hoá. Câu a là đúng định nghĩa chu kì bán rã (còn một nửa) — đáp số là T, không cần tính. Câu b cần (21)138t=101.
1Cách 1. Lôgarit cơ số 1/2
Định hướng. Thay m0=100, T=138 rồi giải phương trình mũ.
a) 100(21)138t=50⇔(21)138t=21⇔138t=1⇔t=138 b) (21)138t=101⇔138t=log21101=log210⇔t=138log210≈458,43
Vậy a) 138,00 ngày; b) khoảng 458,43 ngày.
2Cách 2. Lôgarit tự nhiên
Định hướng. Lấy ln hai vế của (21)138t=100m.
138tln21=ln100m⇔t=138⋅−ln2ln100m a) m=50: t=138⋅−ln2ln0,5=138 b) m=10: t=138⋅ln2ln10≈138⋅3,321928≈458,43
Vậy a) 138,00 ngày; b) 458,43 ngày.
3Cách 3. Đếm số chu kì bán rã
Định hướng. Mỗi chu kì khối lượng giảm một nửa; tìm xem 10 g ứng với bao nhiêu chu kì.
100→50→25→12,5→6,25 (sau 1, 2, 3, 4 chu kì) 10 g nằm giữa 3 và 4 chu kì: 2n=10⇔n=log210≈3,32 chu kì t=3,321928⋅138≈458,43
Vậy a) 1 chu kì =138,00 ngày; b) khoảng 3,32 chu kì ≈458,43 ngày.
Nhận xét. Cách 3 cho cảm nhận nhanh: giảm 10 lần cần hơn 3 chu kì một chút.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a nhận ra ngay là T; câu b viết gọn t=Tlog210.
Đáp số.a) t=138,00 ngày; b) t≈458,43 ngày.
Sai lầm thường gặp.Giải (21)138t=10 (quên chia cho m0); hoặc làm tròn log210≈3,3 quá sớm ra 455,40.
🚀 Mở rộng.Sau 1 năm (365 ngày), 100 g polonium-210 còn khoảng 100⋅0,5138365≈16,0 g.
Bài 20 · Bài 6.60★★Trang 23— Bài toán thực tế — thang lôgarit (cent âm nhạc)
Bài 6.60 (trang 23). Cent âm nhạc là một đơn vị trong thang lôgarit của cao độ hoặc khoảng tương đối. Một quãng tám bằng 1200 cent. Công thức xác định chênh lệch khoảng thời gian (tính bằng cent) giữa hai nốt nhạc có tần số a và b là n=1200⋅log2ba. (Theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008) a) Tìm khoảng thời gian tính bằng cent khi tần số thay đổi từ 443 Hz về 415 Hz. b) Giả sử khoảng thời gian là 55 cent và tần số đầu là 225 Hz, hãy tìm tần số cuối cùng.
Kiến thức cần nhớ
log2u=c⇔u=2c.
log2u=ln2lnu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a thay a=443, b=415 vào công thức. Câu b ẩn b nằm trong lôgarit: mũ hoá cơ số 2. Chú ý chiều “từ a về b”: tần số đầu là a, tần số cuối là b.
1Cách 1. Thay số và mũ hoá
Định hướng. a) Tính trực tiếp. b) Giải phương trình lôgarit theo b.
a) n=1200⋅log2415443=1200⋅ln2ln1,06747≈1200⋅0,094195≈113,03 b) 55=1200⋅log2b225⇔log2b225=24011⇔b225=224011 b=225⋅2−24011≈225⋅0,96873≈217,96
Vậy a) khoảng 113 cent; b) tần số cuối khoảng 218 Hz.
2Cách 2. Tách hiệu lôgarit
Định hướng.log2ba=log2a−log2b: câu b đưa về log2b=log2225−120055.
a) n=1200(log2443−log2415)≈1200(8,79118−8,69699)≈113,0 b) log2b=log2225−24011≈7,81378−0,04583=7,76795 b=27,76795≈217,96
Vậy a) khoảng 113 cent; b) khoảng 218 Hz.
3Cách 3. Ước lượng theo bán cung
Định hướng. Một bán cung (nửa cung) bằng 100 cent, ứng với tỉ số tần số 2121≈1,0595.
a) 415443≈1,0675 lớn hơn 1,0595 một chút ⇒ hơn 100 cent một ít, khớp 113 b) 55 cent là hơn nửa bán cung: b225=2120055≈1,0323 ⇒ b≈1,0323225≈218
Vậy a) khoảng 113 cent; b) khoảng 218 Hz.
Nhận xét. Vì b<a nên n>0: tần số giảm (nốt trầm xuống) cho số cent dương theo công thức của đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số và mũ hoá, bấm máy một lần cho mỗi câu.
Đáp số.a) n≈113 cent; b) b≈218 Hz.
Sai lầm thường gặp.Đảo tỉ số thành log2443415 ra −113; câu b giải b225=120055 (quên mũ hoá) ra b≈4909 Hz vô lí.
🚀 Mở rộng.Tần số của nốt cao hơn nốt 440 Hz đúng một quãng tám (1200 cent) là 880 Hz; cao hơn 700 cent (quãng năm) là 440⋅2127≈659 Hz.