Bài 1 · Bài 6.27★Trang 25— Tính chất của luỹ thừa với số mũ thực
Bài 6.27 (trang 25). Cho hai số thực dương x,y và hai số thực α,β tuỳ ý. Khẳng định nào sau đây là sai? A. xα⋅xβ=xα+β. B. xα⋅yβ=(xy)α+β. C. (xα)β=xα⋅β. D. (xy)α=xα⋅yα.
Kiến thức cần nhớ
xαxβ=xα+β; (xα)β=xαβ; (xy)α=xαyα(x,y>0).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn đẳng thức đều là “dáng” của tính chất luỹ thừa; chỉ cần đối chiếu với ba quy tắc: cùng cơ số thì cộng mũ, luỹ thừa của luỹ thừa thì nhân mũ, cùng số mũ thì nhân cơ số. Phương án B trộn cả hai cơ số khác nhau lẫn hai số mũ khác nhau — dấu hiệu đáng ngờ nhất.
1Cách 1. Đối chiếu từng tính chất
Định hướng. So mỗi phương án với đúng tính chất tương ứng.
A: cùng cơ số x ⇒ xαxβ=xα+β (đúng) C: (xα)β=xαβ (đúng) D: cùng số mũ α ⇒ (xy)α=xαyα (đúng) B: (xy)α+β=xα+βyα+β=xαyβ⋅xβyα
Vậy B chỉ đúng khi xβyα=1, nói chung sai. Chọn B.
2Cách 2. Phản ví dụ bằng số
Định hướng. Một bộ số cụ thể làm B sai là đủ để loại.
x=2, y=1, α=1, β=1 xαyβ=2⋅1=2 (xy)α+β=22=4=2
Vậy B sai. Chọn B.
3Cách 3. Lấy lôgarit hai vế
Định hướng. Lấy ln hai vế biến đẳng thức luỹ thừa thành đẳng thức tuyến tính dễ so sánh.
B: ln(xαyβ)=αlnx+βlny ln(xy)α+β=(α+β)lnx+(α+β)lny Hiệu hai vế: βlnx+αlny, không đồng nhất bằng 0
Vậy B sai. Chọn B.
Nhận xét. Ba phương án còn lại khi lấy ln đều thành đồng nhất thức, nên đúng với mọi x,y>0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phản ví dụ x=2, y=1, α=β=1 loại ngay B trong vài giây.
Đáp số.Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Nhầm “nhân hai luỹ thừa thì cộng số mũ” áp cả khi cơ số khác nhau: 21⋅31=62.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: xαyβ=(xy)γ đúng với mọi x,y>0 khi và chỉ khi α=β=γ.
Bài 6.28 (trang 25). Rút gọn biểu thức xxx:x85(x>0) ta được A. 4x. B. x. C. 3x. D. 5x.
Kiến thức cần nhớ
nxm=xnm(x>0).
xm⋅xn=xm+n; xm:xn=xm−n.
🧠 Phân tích tư duy
Căn lồng nhau ba tầng là dấu hiệu phải đổi sang luỹ thừa với số mũ hữu tỉ. Đi từ căn trong cùng ra ngoài để không nhầm số mũ; bẫy là cộng số mũ ở các tầng mà quên chia đôi mỗi lần qua một dấu căn.
1Cách 1. Đổi từ trong ra ngoài
Định hướng. Mỗi lần qua một dấu căn bậc hai, số mũ chia đôi.
Bài 3 · Bài 6.29★Trang 25— Tính chất của lôgarit (tích, luỹ thừa)
Bài 6.29 (trang 25). Cho hai số thực dương a,b với a=1. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. loga(a3b2)=3+logab. B. loga(a3b2)=3+2logab. C. loga(a3b2)=23+logab. D. loga(a3b2)=31+21logab.
Biểu thức trong lôgarit là một tích của hai luỹ thừa — dấu hiệu dùng lôgarit của tích rồi lôgarit của luỹ thừa. Bẫy ở chỗ quên hạ số mũ 2 của b xuống thành hệ số.
1Cách 1. Tách tích rồi hạ số mũ
Định hướng. Lôgarit của tích bằng tổng các lôgarit.
Bài 4 · Bài 6.30★★Trang 25— Tính chất của lôgarit — nhận diện công thức sai
Bài 6.30 (trang 25). Cho bốn số thực dương a,b,x,y với a,b=1. Khẳng định nào sau đây là sai? A. loga(xy)=logax+logby. B. logayx=logax−logay. C. logax1=logax1. D. logab⋅logbx=logax.
Kiến thức cần nhớ
logax1=−logax.
logab⋅logbx=logax (đổi cơ số).
loga(xy)=logax+logay; logayx=logax−logay.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phương án là một công thức quen thuộc hoặc bị “sửa” một chút. Cần đối chiếu từng cái với ba quy tắc: tích – thương, nghịch đảo, đổi cơ số. Bẫy lớn nhất: nhầm logax1 (số đối) với logax1 (nghịch đảo).
1Cách 1. Đối chiếu công thức
Định hướng. Kiểm từng phương án với tính chất đã học.
B: đúng quy tắc lôgarit của thương D: logab⋅logbx=logab⋅logablogax=logax (đúng) C: logax1=logax−1=−logax, còn logax1 là nghịch đảo
Vậy C sai. Chọn C.
2Cách 2. Phản ví dụ bằng số
Định hướng. Chọn a=2, x=8 để kiểm C.
log281=−3 log281=31 −3=31
Vậy C sai. Chọn C.
3Cách 3. Xét dấu
Định hướng. Với a>1, x>1: hai vế của C phải cùng dấu nếu đúng.
x>1⇒x1<1⇒logax1<0 logax>0⇒logax1>0 Vế trái âm, vế phải dương
Vậy C sai. Chọn C.
Nhận xét. Phương án A trong sách in logby ở vế phải; đẳng thức như in cũng sai (thử a=2, b=5, x=y=2: 2=1+log52). Rõ ràng đây là lỗi in của công thức loga(xy)=logax+logay (đúng), nên đáp án dự định là C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: xét dấu hai vế là thấy ngay C sai mà không cần tính.
Đáp số.Chọn C (phương án A in logby là lỗi in của logay).
Sai lầm thường gặp.Nhầm logax1 với logax1; lưu ý sách in phương án A với logby nên nếu đọc đúng nguyên văn thì A cũng sai — đó là lỗi in, công thức đúng là loga(xy)=logax+logay.
🚀 Mở rộng.Công thức đúng liên quan đến nghịch đảo là logax=logxa1(x=1) — nghịch đảo đi với đổi chỗ cơ số, không đi với x1.
Bài 6 · Bài 6.32★Trang 25— Tính chất của hàm số mũ
Bài 6.32 (trang 25). Cho hàm số y=2x. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Tập xác định của hàm số là R. B. Tập giá trị của hàm số là (0;+∞). C. Đồ thị của hàm số cắt trục Ox tại đúng một điểm. D. Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.
Kiến thức cần nhớ
Hàm y=ax(0<a=1): tập xác định R, tập giá trị (0;+∞); đồng biến khi a>1.
Đồ thị hàm mũ luôn nằm phía trên trục hoành và đi qua điểm (0;1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi về tập xác định, tập giá trị, giao với trục hoành và tính đơn điệu của hàm mũ cơ số 2>1. Điểm mấu chốt: 2x>0 với mọi x nên đồ thị luôn nằm phía trên trục hoành.
1Cách 1. Dùng tính chất hàm mũ
Định hướng. So từng phương án với bảng tính chất của y=ax, a=2>1.
A, B: đúng tính chất D: a=2>1 nên đồng biến (đúng) C: 2x>0 với mọi x∈R ⇒ phương trình 2x=0 vô nghiệm
Vậy đồ thị không cắt Ox; C sai. Chọn C.
2Cách 2. Giải phương trình hoành độ giao điểm
Định hướng. Giao với Ox ứng với y=0.
2x=0 2x>0 với mọi x ⇒ vô nghiệm
Vậy không có giao điểm; C sai. Chọn C.
3Cách 3. Nhìn đồ thị
Định hướng. Đồ thị y=2x đi qua (0;1), (1;2), và tiến sát trục Ox khi x→−∞ nhưng không chạm.
x=−10⇒y=2−10=10241>0 x→−∞lim2x=0 nhưng 2x=0
Vậy trục Ox là tiệm cận ngang, không phải chỗ cắt. Chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ “hàm mũ luôn dương” là loại C ngay.
Đáp số.Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Nhầm với hàm lôgarit y=log2x (đồ thị cắt Ox tại (1;0)), hoặc nghĩ đồ thị “chạm” trục Ox vì nó tiến rất sát.
🚀 Mở rộng.Đồ thị y=2x−1 thì cắt Ox đúng một điểm (0;0) — dịch xuống 1 đơn vị làm tập giá trị thành (−1;+∞).
Bài 7 · Bài 6.33★Trang 25— Tính đơn điệu của hàm mũ, hàm lôgarit
Bài 6.33 (trang 25). Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó? A. y=log0,5x. B. y=e−x. C. y=(31)x. D. y=lnx.
Kiến thức cần nhớ
y=ax và y=logax đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn đều là hàm mũ hoặc hàm lôgarit, nên chỉ cần nhìn cơ số: lớn hơn 1 thì đồng biến, nằm giữa 0 và 1 thì nghịch biến. Bẫy ở B: e>1 nhưng số mũ là −x, tức cơ số thật là e1.
1Cách 1. So cơ số với 1
Định hướng. Đưa mọi hàm về dạng cơ số rõ ràng.
A: cơ số 0,5<1 ⇒ nghịch biến B: e−x=(e1)x, e1<1 ⇒ nghịch biến C: 31<1 ⇒ nghịch biến D: lnx=logex, e>1 ⇒ đồng biến
Vậy chọn D.
2Cách 2. So sánh hai giá trị
Định hướng. Lấy x1=1<x2=2 (thuộc mọi tập xác định) và xem giá trị hàm tăng hay giảm.
Bài 8 · Bài 6.34★★★Trang 25— Đọc đồ thị hàm lôgarit, so sánh cơ số
Bài 6.34 (trang 25). Cho đồ thị ba hàm số y=logax, y=logbx và y=logcx như hình bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng? A. a>b>c. B. b>a>c. C. a>b>c. D. b>c>a.
Kiến thức cần nhớ
y=logax đồng biến khi a>1, nghịch biến khi 0<a<1.
Với x>1 và a,b>1: logax>logbx⇔a<b.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đồ thị đi lên nên a,b>1, đồ thị đi xuống nên c<1 — đã tách được c nhỏ nhất. Để so a với b, chọn một hoành độ x>1 rồi so sánh tung độ: cơ số càng nhỏ (mà vẫn lớn hơn 1) thì đồ thị càng dốc. Bẫy: tưởng đồ thị “cao hơn” thì cơ số lớn hơn.
1Cách 1. So sánh tung độ tại một điểm x > 1
Định hướng. Tại một x0>1, đồ thị loga nằm trên đồ thị logb.
Định hướng. Giao của y=logax với y=1 là điểm có hoành độ x=a; tương tự với b.
logax=1⇔x=a; logbx=1⇔x=b Đường y=1 gặp đồ thị loga trước (bên trái) rồi mới gặp đồ thị logb ⇒ a<b logcx=1⇔x=c<1 (giao ở phần 0<x<1)
Vậyc<a<b. Chọn B.
3Cách 3. Thử bộ cơ số cụ thể
Định hướng. Hình minh hoạ vẽ với a=2, b=6, c=31; kiểm tra thứ tự đồ thị tại x=4.
log24=2; log64≈0,77; log314≈−1,26 Thứ tự từ trên xuống: loga, logb, logc — khớp hình sách
Vậy bộ b>a>c cho đúng dáng hình. Chọn B.
Nhận xét. Sách in trùng phương án A và C (cùng là a>b>c) — lỗi in, không ảnh hưởng đáp án B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: kẻ ngang y=1, đọc thứ tự hoành độ giao điểm chính là thứ tự các cơ số.
Đáp số.Chọn B: b>a>c.
Sai lầm thường gặp.Thấy đồ thị loga nằm cao nhất liền chọn a lớn nhất (A) — với hàm lôgarit cơ số lớn hơn 1, cơ số càng lớn đồ thị càng thoải. Sách in phương án A và C trùng nhau là lỗi in.
🚀 Mở rộng.Với hàm mũ thì ngược lại: kẻ x=1, giao với y=ax tại tung độ a, đồ thị cao hơn ứng với cơ số lớn hơn.
Bài 9 · Bài 6.35★★Trang 26— Tính giá trị biểu thức lôgarit và luỹ thừa
Bài 6.35 (trang 26). Cho 0<a=1. Tính giá trị của biểu thức B=loga(4aa2⋅3a⋅5a4)+a2loga30105.
Kiến thức cần nhớ
logaar=r; alogaN=N(N>0).
nam=anm; klogaN=logaNk.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức gồm hai khối: khối lôgarit có biểu thức bên trong là tích – thương các căn của cùng cơ số a (đổi hết về ar), khối thứ hai có dạng alogaN (dùng alogaN=N sau khi đưa số 2 vào trong). Bẫy: tính sai tổng số mũ phân số.
1Cách 1. Đổi hết về luỹ thừa của a
Định hướng. Gộp số mũ ở khối thứ nhất; đưa hệ số 2 vào trong lôgarit ở khối thứ hai.
Bài 10 · Bài 6.36★★Trang 26— Phương trình mũ, phương trình lôgarit
Bài 6.36 (trang 26). Giải các phương trình sau: a) 31−2x=4x; b) log3(x+1)+log3(x+4)=2.
Kiến thức cần nhớ
au=bv(a,b>0) ⇒ lấy lôgarit hai vế: ulna=vlnb.
logau+logav=loga(uv) với u,v>0.
logau=c⇔u=ac.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hai vế có cơ số 3 và 4 không đưa được về cùng cơ số — dấu hiệu lôgarit hoá hai vế. Câu b tổng hai lôgarit cùng cơ số: gộp thành lôgarit của tích, nhưng phải đặt điều kiện trước vì gộp làm mở rộng tập xác định.
1Cách 1. Lôgarit hoá (a) · gộp tích (b)
Định hướng. a) Lấy ln hai vế. b) Đặt điều kiện x>−1 rồi gộp thành một lôgarit.
a) (1−2x)ln3=xln4 ln3=x(2ln3+ln4)=xln36 x=ln36ln3=log363 b) Điều kiện: x+1>0 và x+4>0⇔x>−1 log3[(x+1)(x+4)]=2⇔(x+1)(x+4)=9⇔x2+5x−5=0 Δ=25+20=45: x=2−5+35≈0,854 (thoả mãn) hoặc x=2−5−35≈−5,854 (loại)
Vậy a) x=log363; b) x=2−5+35.
2Cách 2. Biến đổi luỹ thừa (a) · xét tính đơn điệu (b)
Định hướng. a) Tách 31−2x=3⋅9−x để gom về một luỹ thừa. b) Vế trái là hàm đồng biến nên có tối đa một nghiệm.
a) 9x3=4x⇔36x=3⇔x=log363 b) Trên (−1;+∞): f(x)=log3(x+1)+log3(x+4) là tổng hai hàm đồng biến ⇒ f đồng biến f(x)=2 có nhiều nhất một nghiệm; x0=2−5+35 thoả (x0+1)(x0+4)=x02+5x0+4=5+4=9 ⇒ f(x0)=log39=2
Vậy a) x=log363; b) nghiệm duy nhất x=2−5+35.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ (b) · lấy log cơ số 3 (a)
Định hướng. a) Lấy log3 hai vế. b) Đặt t=x+25 để tích thành hiệu hai bình phương.
a) 1−2x=xlog34⇔x=2+log341=log3361=log363 b) (x+1)(x+4)=(t−23)(t+23)=t2−49=9 t2=445, t=±235 ⇒ x=−25±235; điều kiện x>−1 giữ dấu +
Vậy a) x=log363≈0,3066; b) x=2−5+35≈0,854.
Nhận xét. Câu a có nhiều dạng đáp số tương đương: log363=ln36ln3=2+log341.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a (36x=3 gọn nhất) và Cách 1 cho câu b (đặt điều kiện rồi giải bậc hai, không sót bước loại nghiệm).
Đáp số.a) x=log363; b) x=2−5+35.
Sai lầm thường gặp.Câu b quên điều kiện nên giữ cả nghiệm 2−5−35 — khi đó x+1<0, lôgarit không xác định. Câu a viết nhầm 31−2x=3−9x.
🚀 Mở rộng.Giải 2x+1=51−x: đưa về 10x=25, nghiệm x=log25.
Bài 11 · Bài 6.37★★Trang 26— Tập xác định của hàm số chứa mũ, lôgarit
Bài 6.37 (trang 26). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=4x−2x+1; b) y=ln(1−lnx).
Kiến thức cần nhớ
u xác định ⇔ u≥0; lnu xác định ⇔ u>0.
a>1: au≥av⇔u≥v; lnx<1⇔0<x<e.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: căn bậc hai xác định khi biểu thức dưới căn không âm — dẫn tới bất phương trình mũ, đưa về cùng cơ số 2. Câu b có hai tầng lôgarit: tầng trong cần x>0, tầng ngoài cần 1−lnx>0; bẫy là quên một trong hai điều kiện.
1Cách 1. Đưa về cùng cơ số
Định hướng. a) Viết 4x=22x. b) Giải hệ hai điều kiện.
a) 4x−2x+1≥0⇔22x≥2x+1⇔2x≥x+1⇔x≥1 b) {x>01−lnx>0⇔{x>0lnx<1⇔0<x<e
Vậy a) D=[1;+∞); b) D=(0;e).
2Cách 2. Đặt ẩn phụ (a) · dùng tính đơn điệu (b)
Định hướng. a) Đặt t=2x>0. b) ln đồng biến nên lnx<1=lne⇔x<e.
a) t2−2t≥0⇔t(t−2)≥0; t>0 ⇒ t≥2⇔2x≥2⇔x≥1 b) x>0 và lnx<lne⇔0<x<e
Vậy a) D=[1;+∞); b) D=(0;e).
3Cách 3. Đặt nhân tử chung (a) · thử điểm biên (b)
Định hướng. a) Đặt 2x ra ngoài. b) Kiểm lại tại các giá trị tiêu biểu để chắc hai đầu mút.
a) 2x(2x−2)≥0; 2x>0 ⇒ 2x−2≥0⇔x≥1 b) x=1: ln(1−0)=0 xác định; x=e: ln(1−1)=ln0 không xác định; x=3>e: 1−ln3<0 không xác định x→0+: lnx→−∞, 1−lnx>0 vẫn xác định
Vậy a) D=[1;+∞); b) D=(0;e).
Nhận xét. Ở câu a đầu mút x=1 được lấy vì căn cho phép biểu thức bằng 0; ở câu b đầu mút x=e bị loại vì lôgarit đòi biểu thức dương ngặt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu a (đặt 2x ra ngoài là ra ngay) và Cách 1 cho câu b (viết đủ hệ hai điều kiện).
Đáp số.a) D=[1;+∞); b) D=(0;e).
Sai lầm thường gặp.Câu b chỉ giải 1−lnx>0 ra x<e rồi kết luận D=(−∞;e), quên x>0; câu a viết 2x+1=2x+1.
🚀 Mở rộng.Tìm tập xác định của y=9x−4⋅3x+3: đặt t=3x được D=(−∞;0]∪[1;+∞).
Bài 12 · Bài 6.38★★★Trang 26— Bài toán thực tế — mô hình lạm phát (hàm mũ)
Bài 6.38 (trang 26).Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là A=P⋅(1−100r)n. a) Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại bao nhiêu? b) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn là 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là bao nhiêu? c) Nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa?
Kiến thức cần nhớ
qn=k(0<q=1,k>0) ⇔ n=logqk=lnqlnk.
u2=k với u>0 ⇒ u=k.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức A=P(1−100r)n có ba đại lượng có thể là ẩn: câu a tìm A (thay số), câu b tìm r (khai căn bậc n), câu c tìm n nằm ở số mũ (phải dùng lôgarit). Bẫy ở câu c: ra số năm không nguyên, cần diễn giải đúng.
1Cách 1. Thay số trực tiếp và dùng lôgarit
Định hướng. Lần lượt coi A, r, n là ẩn trong cùng một công thức.
a) A=100⋅(1−1008)2=100⋅0,922=100⋅0,8464=84,64 (triệu đồng) b) 100(1−100r)2=90⇔(1−100r)2=0,9 1−100r=0,9≈0,94868 (vì 1−100r>0) ⇒ r≈5,13 c) P⋅0,95n=2P⇔0,95n=0,5⇔n=log0,950,5=ln0,95ln0,5≈13,51
Vậy a) 84,64 triệu đồng; b) khoảng 5,13% một năm; c) khoảng 13,51 năm, tức sau khoảng 14 năm sức mua còn chưa tới một nửa.
2Cách 2. Lôgarit thập phân và lập bảng (c)
Định hướng. Câu c lấy log hai vế; kiểm lại bằng cách tính 0,95n quanh n=13, 14.
c) nlog0,95=log0,5⇒n=−0,022276−0,30103≈13,51 0,9513≈0,5133>0,5; 0,9514≈0,4877<0,5 b) Tỉ lệ còn lại mỗi năm q=10090≈0,9487 ⇒ r=100(1−q)≈5,13
Vậy b) r≈5,13%; c) hết năm thứ 13 còn khoảng 51,3%, hết năm thứ 14 còn khoảng 48,8%.
3Cách 3. Ước lượng nhanh bằng “quy tắc 70”
Định hướng. Với tỉ lệ giảm nhỏ r%, thời gian giảm một nửa xấp xỉ r70 năm (vì ln2≈0,69).
c) n≈ln(1−0,05)−ln2≈0,05130,6931≈13,5 Quy tắc 70: 570=14 — khớp với kết quả chính xác a) Kiểm: 8% trong 2 năm mất gần 2⋅8%=16%, còn khoảng 84 triệu
Vậy các kết quả ước lượng khớp: a) 84,64 triệu đồng; c) khoảng 14 năm.
Nhận xét. Câu b không phải 210%=5%, vì lạm phát tính luỹ tiến; kết quả đúng 5,13% lớn hơn một chút.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số rồi lôgarit hoá, ghi rõ n=log0,950,5 trước khi bấm máy.
Đáp số.a) 84,64 triệu đồng; b) r≈5,13%; c) n≈13,51, tức sau khoảng 14 năm.
Sai lầm thường gặp.Câu b chia đều 10%:2=5% (bỏ qua tính luỹ tiến); câu c dùng nhầm 1,05n=2 (công thức lãi kép tăng) cho ra 14,2 năm.
🚀 Mở rộng.Với lạm phát r% mỗi năm, thời gian sức mua còn một nửa là n=ln(1−100r)ln0,5; thử với r=10 được n≈6,58 năm.
Bài 13 · Bài 6.39★★★Trang 26— Bài toán thực tế — tăng trưởng mũ
Bài 6.39 (trang 26). Giả sử quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi N0 là số lượng vi khuẩn ban đầu và N(t) là số lượng vi khuẩn sau t giờ thì ta có: N(t)=N0ert, trong đó r là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ. Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi: a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là khoảng bao nhiêu con? b) Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?
Kiến thức cần nhớ
eu=k(k>0) ⇔ u=lnk.
ert=(er)t.
🧠 Phân tích tư duy
Dữ kiện “sau 1 giờ tăng lên 800 con” dùng để tìm r (hay chính er). Câu a thay t=5, câu b có ẩn t ở số mũ nên phải lôgarit hoá. Mẹo: không cần tính r riêng, vì er=1,6 nên N(t)=500⋅1,6t.
1Cách 1. Tìm r rồi thay vào công thức
Định hướng. Từ N(1)=800 tìm r, rồi dùng công thức với t=5 và giải N(t)=1000.
500er=800⇔er=1,6⇔r=ln1,6≈0,47 a) N(5)=500e5r=500⋅1,65=500⋅10,48576=5242,88 b) 500ert=1000⇔ert=2⇔t=rln2=ln1,6ln2≈1,47
Vậy a) khoảng 5243 con; b) sau khoảng 1,47 giờ (khoảng 1 giờ 28 phút).
2Cách 2. Đổi sang cơ số 1,6
Định hướng. Vì er=1,6 nên N(t)=500⋅1,6t — hàm mũ cơ số 1,6, không cần số e.
a) N(5)=500⋅1,65=500⋅5585=500⋅312532768=5242,88 b) 1,6t=2⇔t=log1,62=log1,6log2≈0,204120,30103≈1,47
Vậy a) khoảng 5243 con; b) khoảng 1,47 giờ.
3Cách 3. Ước lượng bằng bảng giá trị
Định hướng. Nhân dần với 1,6 mỗi giờ để thấy số lượng và thời điểm gấp đôi.
t=0: 500; t=1: 800; t=2: 1280; t=3: 2048; t=4: 3276,8; t=5: 5242,88 Gấp đôi (1000 con) xảy ra giữa t=1 và t=2; 1,61,5≈2,02 ⇒ t hơi nhỏ hơn 1,5
Vậy a) khoảng 5243 con; b) khoảng 1,47 giờ, khớp Cách 1.
Nhận xét. Thời gian gấp đôi rln2 không phụ thuộc số lượng ban đầu: cứ khoảng 1,47 giờ đàn vi khuẩn lại gấp đôi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: thay er=1,6 ngay, mọi phép tính thành luỹ thừa cơ số 1,6, ít sai số làm tròn nhất.
Đáp số.r=ln1,6≈0,47; a) khoảng 5243 con; b) khoảng 1,47 giờ.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn r≈0,47 quá sớm rồi tính 500e5⋅0,47≈5242,4 — sai số nhỏ nhưng dễ lệch đáp án; hoặc giải ert=1000 (quên chia cho N0).
🚀 Mở rộng.Nếu sau 1 giờ tăng từ 500 lên 800 con, sau bao lâu đạt 10000 con? (t=log1,620≈6,37 giờ.)
Bài 14 · Bài 6.40★★★Trang 26— Bài toán thực tế — định luật Benford (lôgarit thập phân)
Bài 6.40 (trang 26). Vào năm 1938, nhà vật lí Frank Benford đã đưa ra một phương pháp để xác định xem một bộ số đã được chọn ngẫu nhiên hay đã được chọn theo cách thủ công. Nếu bộ số này không được chọn ngẫu nhiên thì công thức Benford sau sẽ được dùng ước tính xác suất P để chữ số d là chữ số đầu tiên của bộ số đó: P=logdd+1. (Theo F. Benford, The Law of Anomalous Numbers, Proc. Am. Philos. Soc.78 (1938), 551 – 572). Chẳng hạn, xác suất để chữ số đầu tiên là 9 bằng khoảng 4,6% (thay d=9 trong công thức Benford để tính P). a) Viết công thức tìm chữ số d nếu cho trước xác suất P. b) Tìm chữ số có xác suất bằng 9,7% được chọn. c) Tính xác suất để chữ số đầu tiên là 1.
Kiến thức cần nhớ
logu=P⇔u=10P.
logdd+1=log(1+d1).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là “giải ngược” công thức: ẩn d nằm trong lôgarit, mũ hoá hai vế cơ số 10. Câu b dùng công thức vừa tìm với P=0,097 (phải đổi phần trăm ra số thập phân); câu c chỉ việc thay d=1. Bẫy: giữ P=9,7 thay vì 0,097.
1Cách 1. Mũ hoá hai vế
Định hướng. Viết dd+1=1+d1 rồi dùng định nghĩa lôgarit thập phân.
a) log(1+d1)=P⇔1+d1=10P⇔d=10P−11 b) P=9,7%=0,097: d = \dfrac{1}{10^{\circ}{,}097} - 1} \approx \dfrac{1}{1{,}2503 - 1} \approx 3{,}995 \approx 4 c) P=log11+1=log2≈0,301
Vậy a) d=10P−11; b) chữ số 4; c) khoảng 30,1%.
2Cách 2. Lập bảng xác suất Benford
Định hướng. Tính P(d)=log(d+1)−logd cho d=1,2,…,9, rồi tra.
P(1)=log2≈0,301; P(2)=log1,5≈0,176; P(3)=log34≈0,125 P(4)=log1,25≈0,097; P(5)=log1,2≈0,079; …; P(9)=log910≈0,046 a) Từ P=log(d+1)−logd: 10P=dd+1 ⇒ d(10P−1)=1 ⇒ d=10P−11
Vậy b) 9,7% ứng với d=4; c) P(1)≈30,1%.
3Cách 3. Kiểm tra bằng tổng xác suất
Định hướng. Tổng xác suất của chín chữ số phải bằng 1 — cách kiểm tra công thức và các giá trị đã tính.
∑d=19logdd+1=log(12⋅23⋯910)=log10=1 b) Thử d=4 vào công thức: log45=log1,25≈0,0969≈9,7% c) P(1)=log2≈0,301 — gần một phần ba bộ số bắt đầu bằng chữ số 1
Vậy các kết quả nhất quán: a) d=10P−11; b) d=4; c) 30,1%.
Nhận xét. Tổng “lồng nhau” (telescoping) cho thấy công thức Benford là một phân bố xác suất hợp lệ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mũ hoá hai vế là ra công thức ngược trong một dòng, câu b, c chỉ còn thay số.
Đáp số.a) d=10P−11; b) chữ số 4; c) P=log2≈30,1%.
Sai lầm thường gặp.Câu b thay P=9,7 (quên đổi phần trăm) ra d≈2⋅10−10 vô nghĩa; câu a viết nhầm dd+1=P10.
🚀 Mở rộng.Tính xác suất để chữ số đầu tiên là 1 hoặc 2: log2+log1,5=log3≈47,7%.