Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 10— Điền số còn thiếu trên tia số; tìm các số thoả mãn đồng thời hai điều kiện lớn hơn — bé hơn
Tiết 1 - Bài 1 (trang 10). a) Số? Quan sát tia số rồi viết số thích hợp vào các ô còn thiếu (theo mẫu). b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Quan sát tia số ở câu a, các số lớn hơn 3 và bé hơn 10 là: ……
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số, mỗi vạch liền sau hơn vạch liền trước 1 đơn vị.
Muốn tìm các số nằm giữa hai số cho trước, ta liệt kê các số lớn hơn số bé và bé hơn số lớn, không tính hai số ở hai đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Tia số ở câu a) đã cho sẵn các vạch 0, 1, 2, 3, 8, 10 — dấu hiệu của dạng điền số còn thiếu theo quy luật mỗi vạch hơn vạch liền trước đúng 1 đơn vị. Câu b) dùng lại chính tia số vừa điền đủ để tìm các số nằm giữa 3 và 10. Bẫy của bài: các ô trống không nằm liền nhau đều — bốn ô 4, 5, 6, 7 đứng liền kề nhau nhưng ô 9 lại tách riêng, kẹp giữa hai số đã cho sẵn là 8 và 10, dễ bị bỏ sót nếu chỉ đếm nối tiếp từ 3 mà không nhìn tiếp đến đoạn sau.
1Cách 1. Đếm thêm dần 1 đơn vị từ số liền trước đã biết
Định hướng. Xuất phát từ số 3 đã cho, đếm thêm liên tiếp 1 đơn vị để lấp các ô trống, đối chiếu với số 8 đã cho sẵn ngay sau đó.
Từ số 3, đếm thêm 1 đơn vị được 4; đếm thêm 1 đơn vị nữa được 5; tiếp tục được 6, rồi 7. Từ số 8, đếm thêm 1 đơn vị được 9 — đúng bằng ô trống còn lại trước số 10. Với câu b), các số lớn hơn 3 và bé hơn 10 chính là các số vừa điền cùng số 8: 4;5;6;7;8;9.
Vậy a) các ô còn thiếu lần lượt là 4;5;6;7;9; b) các số lớn hơn 3 và bé hơn 10 là 4;5;6;7;8;9.
2Cách 2. Đếm lùi dần 1 đơn vị từ số liền sau đã biết
Định hướng. Xuất phát từ số 10 đã cho, đếm lùi 1 đơn vị để tìm ô trống đứng ngay trước nó, rồi kiểm tra lại các ô còn lại bằng cách đếm lùi từ số 8.
Từ số 10, đếm lùi 1 đơn vị được 9 — đó là ô trống nằm giữa 8 và 10. Từ số 8, đếm lùi 1 đơn vị được 7; đếm lùi tiếp được 6, rồi 5, rồi 4 — trùng khớp với vị trí sát số 3. Đối chiếu ngược với câu b): các số lớn hơn 3 và bé hơn 10 vẫn là 4;5;6;7;8;9.
Vậy đếm lùi cũng cho cùng kết quả với Cách 1: các ô còn thiếu là 4;5;6;7;9; các số thoả câu b) là 4;5;6;7;8;9.
3Cách 3. Áp dụng quy tắc số ở mỗi vạch bằng đúng số thứ tự vạch đó tính từ 0
Định hướng. Trên tia số bắt đầu từ 0 và các vạch cách đều nhau, số ghi tại một vạch luôn bằng đúng số thứ tự của vạch đó (vạch thứ năm ghi số 5, vạch thứ chín ghi số 9,…) nên có thể điền trực tiếp từng ô mà không cần đếm nối tiếp từ số liền kề.
Ô trống đứng ở vị trí thứ tư tính từ 0 (sau các vạch 0, 1, 2, 3) nên ghi số 4; các ô kế tiếp lần lượt ghi 5, 6, 7. Ô trống đứng ngay trước vạch 10 (và ngay sau vạch 8) là vị trí thứ chín, ghi số 9. Với câu b), quét toàn bộ các số từ 4 đến 9 đều lớn hơn 3 và bé hơn 10.
Vậy ba cách đều cho cùng một kết quả: các ô còn thiếu là 4;5;6;7;9; các số thoả câu b) là 4;5;6;7;8;9.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đếm thêm dần từ số đã biết) vì tự nhiên và nhanh nhất; Cách 2 (đếm lùi) rất hữu ích để kiểm tra lại riêng ô số 9 dễ bị bỏ sót.
Đáp số.a) Các ô còn thiếu lần lượt là: 4; 5; 6; 7; 9. b) Các số lớn hơn 3 và bé hơn 10 là: 4; 5; 6; 7; 8; 9.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: chỉ đếm nối tiếp bốn ô liền nhau 4, 5, 6, 7 rồi dừng lại, quên mất ô 9 đứng tách riêng giữa hai số đã cho sẵn là 8 và 10.
🚀 Mở rộng.Nếu tia số kéo dài đến 20 và các ô trống là toàn bộ đoạn từ 11 đến 19, cách đếm thêm dần 1 đơn vị từ số 10 vẫn áp dụng được y hệt.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★Trang 10— Tính giá trị biểu thức dạng 10+n rồi xác định đúng vị trí trên tia số
Tiết 1 - Bài 2 (trang 10). Nối (theo mẫu). Mỗi quả bóng bay ghi một phép tính dạng 10 cộng với một số có một chữ số (10+1, 10+2, 10+4, 10+7); em tính kết quả từng phép tính rồi nối quả bóng bay với đúng vạch mang giá trị đó trên tia số từ 0 đến 18.
Kiến thức cần nhớ
10 cộng với một số có một chữ số bằng số tròn chục 10 cộng thêm số đó, ví dụ 10+4=14.
Muốn nối đúng, phải tính xong kết quả của phép cộng rồi mới tìm vạch ghi đúng số đó trên tia số.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi quả bóng bay ghi một phép cộng dạng 10+n (với n là số có một chữ số) — dấu hiệu của dạng tính tổng rồi tìm vị trí trên tia số. Phải tính xong kết quả mới được nối, không nối theo cảm tính. Bẫy của bài: quả bóng ghi "10+4" rất dễ bị nối nhầm với vạch số 10 vì mắt chỉ nhìn thấy số 10 xuất hiện đầu tiên trong phép tính mà quên cộng thêm phần còn lại.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng phép cộng rồi tìm vạch tương ứng
Định hướng. Tính kết quả của bốn phép cộng ghi trên bóng bay, sau đó tìm đúng vạch mang giá trị đó trên tia số.
10+1=11 10+2=12 10+4=14 10+7=17 Nối "10+1" với vạch 11, "10+2" với vạch 12, "10+4" với vạch 14, "10+7" với vạch 17.
Vậy 10+1 nối với 11, 10+2 nối với 12, 10+4 nối với 14, 10+7 nối với 17.
2Cách 2. Đếm thêm n đơn vị bắt đầu từ vạch số 10 trên tia số
Định hướng. Không cần tính bằng phép cộng, chỉ cần đứng tại vạch số 10 trên tia số rồi đếm thêm đúng số bước ghi sau dấu cộng.
Từ vạch 10, đếm thêm 1 bước tới vạch 11 — ứng với "10+1". Từ vạch 10, đếm thêm 2 bước tới vạch 12 — ứng với "10+2". Từ vạch 10, đếm thêm 4 bước tới vạch 14 — ứng với "10+4". Từ vạch 10, đếm thêm 7 bước tới vạch 17 — ứng với "10+7".
Vậy đếm thêm bước trên tia số cũng cho đúng kết quả như Cách 1: 11,12,14,17.
3Cách 3. Tách số theo hàng chục — hàng đơn vị
Định hướng. Số 10 gồm 1 chục 0 đơn vị; cộng thêm n đơn vị thì được 1 chục n đơn vị, tức là số có dạng "1n".
10+1: 1 chục 1 đơn vị, viết là 11. 10+2: 1 chục 2 đơn vị, viết là 12. 10+4: 1 chục 4 đơn vị, viết là 14. 10+7: 1 chục 7 đơn vị, viết là 17.
Vậy tách theo hàng chục — đơn vị vẫn khớp với hai cách trên: 11,12,14,17.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 3 (tách chục — đơn vị) vì nhìn ra kết quả ngay không cần đếm hay tính cộng; Cách 2 (đếm thêm bước) trực quan, phù hợp khi mới học và cần nhìn thấy trên tia số.
Đáp số.10+1 nối với 11; 10+2 nối với 12; 10+4 nối với 14; 10+7 nối với 17.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: nối quả bóng "10+4" hoặc "10+7" với đúng vạch số 10 vì chỉ nhìn thấy số 10 đứng đầu phép tính mà quên cộng thêm phần số hạng còn lại.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành 10+9, kết quả là 19, luôn nằm sau vạch 10 đúng 9 vạch trên tia số.
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★Trang 10— Xác định số liền trước — số liền sau, phán đoán Đúng/Sai; tìm số ở giữa hai số
Tiết 1 - Bài 3 (trang 10). a) Đúng, Sai? Số liền trước của 18 là 17. Số liền sau của 17 là 18. Số liền trước của 0 là 1. Số liền sau của 0 là 1. b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 < …… < 5
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị; số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.
0 là số bé nhất trong phạm vi các số đã học ở lớp 2 giai đoạn này, nên không có số nào bé hơn 0 để làm số liền trước của 0.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phát biểu ở câu a) đều nói về số liền trước hoặc số liền sau của một số — dấu hiệu của dạng kiểm tra Đúng/Sai theo đúng quy tắc "số liền trước kém 1, số liền sau hơn 1". Bẫy nằm ở phát biểu thứ ba "Số liền trước của 0 là 1": số liền trước của một số phải BÉ hơn số đó, trong khi 1 lại LỚN hơn 0 — nên phát biểu này chắc chắn sai, dù công thức "trừ hoặc cộng 1" nhìn thoáng qua dễ gây nhầm.
1Cách 1. Tính trực tiếp số liền trước/liền sau rồi so sánh với phát biểu của đề
Định hướng. Với mỗi phát biểu, tự tính số liền trước hoặc số liền sau theo đúng quy tắc, sau đó so sánh với số mà đề bài đã nêu.
Số liền trước của 18 là 18−1=17 — trùng với đề nêu, phát biểu Đúng. Số liền sau của 17 là 17+1=18 — trùng với đề nêu, phát biểu Đúng. Số liền trước của 0 phải là 0−1, một số bé hơn 0 — không có trong phạm vi đang học, còn đề lại nêu là 1 (số lớn hơn 0) nên phát biểu Sai. Số liền sau của 0 là 0+1=1 — trùng với đề nêu, phát biểu Đúng. Câu b): số liền sau của 3 là 4, đồng thời số liền trước của 5 cũng là 4 — vậy số cần điền là 4.
Vậy a) Đúng; Đúng; Sai; Đúng. b) số cần điền là 4.
2Cách 2. Dùng tia số để kiểm tra vị trí từng số
Định hướng. Hình dung tia số bắt đầu từ 0, xác định vạch liền trước (bên trái) và vạch liền sau (bên phải) của từng số rồi đối chiếu với phát biểu của đề.
Trên tia số, vạch liền trước vạch 18 là vạch 17 — khớp phát biểu thứ nhất, Đúng. Vạch liền sau vạch 17 là vạch 18 — khớp phát biểu thứ hai, Đúng. Vạch 0 là vạch đầu tiên của tia số (số bé nhất), bên trái nó không còn vạch nào — nên "số liền trước của 0 là 1" không thể đúng, phát biểu Sai. Vạch liền sau vạch 0 là vạch 1 — khớp phát biểu thứ tư, Đúng. Vạch nằm giữa 3 và 5 trên tia số chỉ có đúng một vạch là 4.
Vậy kết quả trên tia số khớp hoàn toàn với Cách 1: Đúng; Đúng; Sai; Đúng; và số cần điền ở câu b) là 4.
3Cách 3. Thử ngược lại từng phát biểu
Định hướng. Giả sử mỗi phát biểu là đúng, rồi kiểm tra xem hai số trong phát biểu có thật sự hơn kém nhau đúng 1 đơn vị và đúng chiều (số liền trước phải bé hơn) hay không.
"Số liền trước của 18 là 17": 17 bé hơn 18 đúng 1 đơn vị — thoả mãn, Đúng. "Số liền sau của 17 là 18": 18 lớn hơn 17 đúng 1 đơn vị — thoả mãn, Đúng. "Số liền trước của 0 là 1": muốn đúng thì 1 phải bé hơn 0, nhưng 1 lại lớn hơn 0 — không thoả, Sai. "Số liền sau của 0 là 1": 1 lớn hơn 0 đúng 1 đơn vị — thoả mãn, Đúng. Với câu b), thử lần lượt từng số: thử số 3 (không lớn hơn 3, loại), thử số 4 (lớn hơn 3 và bé hơn 5, nhận), thử số 5 (không bé hơn 5, loại) — chỉ có số 4 thoả.
Vậy thử ngược từng phát biểu vẫn cho cùng kết quả: Đúng; Đúng; Sai; Đúng; số cần điền là 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp) vì nhanh gọn; Cách 2 (dùng tia số) giúp nhìn rõ vì sao số 0 không có số liền trước, tránh nhầm lẫn ở câu dễ sai nhất.
Đáp số.a) Đúng; Đúng; Sai; Đúng. b) 4.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: cho rằng "Số liền trước của 0 là 1" là Đúng vì thấy đúng công thức cộng/trừ 1, mà quên rằng số liền TRƯỚC phải BÉ hơn số đã cho, còn 1 lại LỚN hơn 0.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành "Số liền sau của 10 là 11", trong phạm vi các số đến 20 thì phát biểu này Đúng.
Bài 4 · Tiết 2 - Bài 1★Trang 11— Đọc tia số nhiều chục, tìm số thoả điều kiện lớn hơn — bé hơn và số theo chữ số hàng chục
Tiết 2 - Bài 1 (trang 11). Quan sát tia số rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. a) Các số lớn hơn 36 và bé hơn 41 là: …… b) Các số có số chục bằng 3 là: ……
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm các số lớn hơn a và bé hơn b, ta liệt kê các số nằm giữa a và b, không tính a và b.
Một số có chữ số hàng chục bằng 3 nghĩa là số đó có dạng "3 rồi đến một chữ số đơn vị bất kì", tức là nằm từ 30 đến 39.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) yêu cầu tìm các số nằm thật sự giữa 36 và 41 (không tính hai số 36, 41) — dấu hiệu của dạng tìm số thoả điều kiện lớn hơn — bé hơn đã học ở Tiết 1. Câu b) yêu cầu tìm MỌI số có chữ số hàng chục là 3. Bẫy của bài: ở câu b), nhiều bạn chỉ nhìn đoạn tia số được tô đậm trong hình mà quên rằng số có hàng chục bằng 3 trải dài từ 30 đến 39, gồm cả những số nằm ngoài đoạn được tô màu nổi bật.
1Cách 1. Đếm trực tiếp trên tia số
Định hướng. Nhìn tia số, đếm lần lượt các vạch nằm giữa 36 và 41; với câu b), quét toàn bộ tia số tìm những số bắt đầu bằng chữ số 3.
Các vạch nằm giữa 36 và 41: 37,38,39,40. Các vạch có chữ số hàng chục là 3 trên tia số (từ 25 đến 45): 30,31,32,33,34,35,36,37,38,39.
Vậy a) các số cần tìm là 37;38;39;40. b) các số cần tìm là 30;31;32;33;34;35;36;37;38;39.
2Cách 2. Dùng số liền sau, cộng dồn từng đơn vị
Định hướng. Xuất phát từ số 36, tìm số liền sau rồi cộng dồn tiếp cho tới khi gần chạm mốc 41 (không lấy 41); với câu b), xuất phát từ 30 rồi cộng dồn tới 39.
Số liền sau của 36 là 37; số liền sau của 37 là 38; số liền sau của 38 là 39; số liền sau của 39 là 40 — dừng lại vì số tiếp theo là 41, không được tính. Số liền sau của 30 là 31; cứ như vậy cộng dồn đến 39 thì dừng vì số tiếp theo là 40 đã có chữ số hàng chục là 4, không còn bằng 3 nữa.
Vậy cộng dồn từng đơn vị cũng cho đúng kết quả như Cách 1: 37,38,39,40 và 30 đến 39.
3Cách 3. Xét hàng chục trực tiếp không cần đếm từng số
Định hướng. Với câu b), số có hàng chục bằng 3 luôn có dạng "30 cộng với một chữ số đơn vị chạy từ 0 đến 9", nên liệt kê được ngay mà không cần dò từng vạch trên hình.
Chữ số đơn vị chạy lần lượt từ 0 đến 9: 30+0=30, 30+1=31, …, 30+9=39 — được đủ mười số 30 đến 39. Với câu a), các số lớn hơn 36 và bé hơn 41 chính là những số đứng liền sau 36 cho tới trước 41: 37,38,39,40.
Vậy xét theo hàng chục vẫn khớp với hai cách trên: 37;38;39;40 và 30 đến 39.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đếm trực tiếp trên tia số) vì có hình minh hoạ sẵn, dễ kiểm tra bằng mắt; Cách 3 (xét hàng chục) nhanh hơn khi không có hình, chỉ cần suy luận.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: ở câu b) chỉ viết các số từ 30 đến 36 vì tưởng chỉ những số được tô đậm mới có hàng chục bằng 3, quên rằng 37,38,39 cũng có chữ số hàng chục là 3.
🚀 Mở rộng.Nếu hỏi "các số có số chục bằng 4" trên cùng tia số, đáp số sẽ là 40; 41; 42; 43; 44; 45.
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 11— Lập số có hai chữ số từ các chữ số cho trước, chữ số hàng chục khác 0
Tiết 2 - Bài 2 (trang 11). Viết tất cả các số có hai chữ số lập được từ ba thẻ số bên (ghi các số 5, 0, 2): chọn 1 chữ số làm số chục (khác 0) rồi chọn 1 chữ số khác làm số đơn vị. ……
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số thì chữ số hàng chục phải khác 0.
Với hai chữ số khác nhau, đổi vai trò chục — đơn vị cho nhau sẽ được hai số khác nhau, ví dụ 5 và 2 tạo được 52 và 25.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba thẻ số 5, 0, 2 nhưng chữ số 0 KHÔNG được đứng ở hàng chục — vì khi đó số lập được sẽ chỉ còn một chữ số có nghĩa (ví dụ "02" thực chất chỉ là số 2, không phải số có hai chữ số). Bẫy của bài: dễ liệt kê thừa cả 05, 02 do nhầm vai trò của số 0, hoặc liệt kê thiếu vì quên đổi vai trò chục — đơn vị cho cùng một cặp chữ số (ví dụ chỉ viết 52 mà quên 25).
1Cách 1. Chọn lần lượt từng chữ số khác 0 làm hàng chục
Định hướng. Lần lượt chọn 5 rồi chọn 2 làm chữ số hàng chục (vì cả hai đều khác 0), với mỗi lựa chọn ghép thêm từng chữ số còn lại làm hàng đơn vị.
Chọn 5 làm chữ số hàng chục: ghép với 0 được 50, ghép với 2 được 52. Chọn 2 làm chữ số hàng chục: ghép với 0 được 20, ghép với 5 được 25. Không chọn 0 làm chữ số hàng chục vì khi đó số lập được không còn là số có hai chữ số.
Vậy lập được 4 số: 50,52,20,25.
2Cách 2. Liệt kê mọi cặp sắp thứ tự rồi loại cặp có hàng chục bằng 0
Định hướng. Liệt kê tất cả các cách sắp xếp 2 trong 3 thẻ theo thứ tự (chục, đơn vị), sau đó loại bỏ những cặp có chữ số hàng chục là 0.
Tất cả các cặp sắp thứ tự từ ba thẻ 5,0,2: 50,52,05,02,20,25. Loại 05 và 02 vì chữ số hàng chục là 0, không tạo thành số có hai chữ số. Còn lại đúng bốn số: 50,52,20,25.
Vậy sau khi loại bỏ, kết quả trùng khớp với Cách 1: 50,52,20,25.
3Cách 3. Đếm số cách chọn theo hai bước liên tiếp
Định hướng. Đếm số cách chọn chữ số hàng chục, rồi đếm số cách chọn chữ số hàng đơn vị ứng với mỗi lựa chọn hàng chục, cuối cùng nhân hai kết quả lại để biết tổng số các số lập được.
Có 2 cách chọn chữ số hàng chục (chỉ được chọn 5 hoặc 2, không được chọn 0). Với mỗi cách chọn hàng chục, còn lại 2 chữ số để chọn làm hàng đơn vị. Tổng số các số lập được: 2×2=4 số.
Vậy đếm theo hai bước cũng cho đúng 4 số như hai cách trên: 50,52,20,25.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (chọn hàng chục trước) vì liệt kê trực tiếp không bỏ sót; Cách 3 (đếm số cách chọn) giúp kiểm tra nhanh xem đã liệt kê đủ 4 số hay chưa.
Đáp số.Lập được 4 số: 50; 52; 20; 25.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: viết thêm 05 và 02 vào danh sách — đây không phải số có hai chữ số (05 chính là 5, chỉ có một chữ số có nghĩa). Đáng chú ý, nguồn vietjack.com đã ghi nhầm đáp số bài này thành các số có BA chữ số (502,520,205,250), mâu thuẫn với chính đề bài hỏi "số có HAI chữ số" — người soạn đã tự tính lại bằng Python và đối chiếu loigiaihay.com, xác nhận đúng 4 số 50,52,20,25, KHÔNG theo đáp số sai của vietjack.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi ba thẻ số thành 7, 0, 3 thì cũng lập được đúng 4 số theo cách làm tương tự: 70; 73; 30; 37.
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 3★Trang 11— Tìm số liền trước — số liền sau, tìm số ở giữa hai số trên một dãy có thứ tự
Tiết 2 - Bài 3 (trang 11). Số? Quan sát đoàn tàu có các toa được đánh số 48, 49, 50, 51, 52, 53. a) Toa liền sau toa 50 là toa …… Toa liền trước toa 51 là toa …… b) Toa liền trước toa 49 là toa …… Toa liền sau toa 52 là toa …… c) Ở giữa toa 49 và toa 51 là toa …… Ở giữa toa 50 và toa 53 là toa …… và toa ……
Kiến thức cần nhớ
Số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị; số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị.
Hai số cách nhau đúng 2 đơn vị thì có đúng 1 số ở giữa; cách nhau 3 đơn vị thì có đúng 2 số ở giữa.
🧠 Phân tích tư duy
Đoàn tàu là một dãy số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị (48,49,50,51,52,53) — dấu hiệu của dạng áp dụng liên tiếp quy tắc số liền trước, số liền sau. Bẫy nằm ở phần thứ hai của câu c): "Ở giữa toa 50 và toa 53" có tới HAI toa ở giữa (51 và 52), khác với phần đầu của câu c) chỉ có đúng MỘT toa ở giữa, vì khoảng cách giữa 50 và 53 là 3 đơn vị chứ không phải 2 đơn vị.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép cộng, phép trừ 1 đơn vị
Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc số liền trước (trừ 1), số liền sau (cộng 1) cho từng câu hỏi.
a) Toa liền sau toa 50: 50+1=51. Toa liền trước toa 51: 51−1=50. b) Toa liền trước toa 49: 49−1=48. Toa liền sau toa 52: 52+1=53. c) Ở giữa toa 49 và toa 51 chỉ có toa 50 (vì 49 và 51 cách nhau 2 đơn vị). Ở giữa toa 50 và toa 53 có hai toa là 51 và 52 (vì 50 và 53 cách nhau 3 đơn vị).
Vậy a) toa 51 và toa 50; b) toa 48 và toa 53; c) toa 50; và toa 51, toa 52.
2Cách 2. Đếm trực tiếp trên hình đoàn tàu
Định hướng. Nhìn trực tiếp trên hình, đếm sang toa bên phải để tìm toa liền sau, đếm sang toa bên trái để tìm toa liền trước, và đếm các toa nằm giữa hai toa đã cho.
Toa ngay bên phải toa 50 là toa 51; toa ngay bên trái toa 51 là toa 50. Toa ngay bên trái toa 49 là toa 48; toa ngay bên phải toa 52 là toa 53. Đếm các toa nằm giữa toa 49 và toa 51 trên hình: chỉ có toa 50. Đếm các toa nằm giữa toa 50 và toa 53 trên hình: có toa 51 và toa 52.
Vậy đếm trên hình cho đúng kết quả như Cách 1: toa 51, toa 50, toa 48, toa 53, toa 50, toa 51 và toa 52.
3Cách 3. Xếp cả sáu số thành dãy tăng dần rồi đọc trực tiếp
Định hướng. Viết cả sáu số của đoàn tàu theo thứ tự tăng dần trên giấy nháp, sau đó đọc trực tiếp số đứng ngay trước, ngay sau, hoặc ở giữa mỗi cặp số theo yêu cầu.
Dãy tăng dần: 48,49,50,51,52,53. Số đứng ngay sau 50 là 51; số đứng ngay trước 51 là 50. Số đứng ngay trước 49 là 48; số đứng ngay sau 52 là 53. Các số nằm giữa 49 và 51 trong dãy: chỉ có 50. Các số nằm giữa 50 và 53 trong dãy: có 51 và 52.
Vậy đọc trên dãy số vẫn khớp hoàn toàn với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (đếm trực tiếp trên hình) vì đoàn tàu đã vẽ sẵn thứ tự các toa, nhìn là ra ngay; Cách 1 (tính bằng phép cộng, trừ) giúp kiểm tra lại chắc chắn hơn.
Đáp số.a) Toa liền sau toa 50 là toa 51; toa liền trước toa 51 là toa 50. b) Toa liền trước toa 49 là toa 48; toa liền sau toa 52 là toa 53. c) Ở giữa toa 49 và toa 51 là toa 50; ở giữa toa 50 và toa 53 là toa 51 và toa 52.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở câu c) phần hai: nhiều bạn chỉ viết một toa (ví dụ chỉ viết toa 51) mà quên rằng khoảng cách từ 50 đến 53 là 3 đơn vị nên phải có đủ hai toa ở giữa là 51 và 52.
🚀 Mở rộng.Nếu hỏi "ở giữa toa 48 và toa 53 là những toa nào", đáp số sẽ có tới bốn toa: 49; 50; 51; 52.
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 4★Trang 12— Điền số liền trước, số liền sau vào bảng ba cột
Tiết 2 - Bài 4 (trang 12). Số? Viết số liền trước và số liền sau thích hợp vào bảng (theo mẫu).
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
44
45 (mẫu)
46
?
48
?
?
51
?
?
54
?
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước bằng số đã cho trừ 1; số liền sau bằng số đã cho cộng 1.
Nên làm lần lượt từng dòng một, không so sánh chéo giữa các dòng, để tránh chép nhầm số của dòng khác.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có ba cột: Số liền trước — Số đã cho — Số liền sau; dòng mẫu (45) đã điền sẵn 44 và 46 để làm khuôn mẫu. Ba dòng còn lại có số đã cho là 48, 51, 54 — dấu hiệu của dạng áp dụng lặp lại quy tắc số liền trước, số liền sau cho nhiều số khác nhau. Bẫy của bài: ba số đã cho (48,51,54) cách đều nhau 3 đơn vị, rất dễ nhìn nhầm sang dòng bên cạnh nếu không làm cẩn thận từng dòng một.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ 1 và phép cộng 1
Định hướng. Với mỗi số đã cho, trừ đi 1 để được số liền trước, cộng thêm 1 để được số liền sau.
Số đã cho 48: số liền trước là 48−1=47; số liền sau là 48+1=49. Số đã cho 51: số liền trước là 51−1=50; số liền sau là 51+1=52. Số đã cho 54: số liền trước là 54−1=53; số liền sau là 54+1=55.
Vậy bảng được hoàn thành: 47−48−49; 50−51−52; 53−54−55.
2Cách 2. Áp dụng khuôn của dòng mẫu cho từng dòng
Định hướng. Nhận xét dòng mẫu 44−45−46: số liền trước luôn nhỏ hơn số đã cho đúng 1, số liền sau luôn lớn hơn đúng 1; áp dụng đúng khuôn ấy cho ba dòng còn lại, làm riêng từng dòng để không nhầm lẫn.
Dòng mẫu: 44−45−46 (số liền trước nhỏ hơn 1, số liền sau lớn hơn 1 so với số đã cho). Áp dụng cho dòng có số đã cho 48: 47−48−49. Áp dụng cho dòng có số đã cho 51: 50−51−52. Áp dụng cho dòng có số đã cho 54: 53−54−55.
Vậy áp dụng đúng khuôn mẫu cho ra kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm tiến — đếm lùi 1 bước trên dãy số tự nhiên
Định hướng. Từ số đã cho của từng dòng, lùi lại đúng 1 bước trên dãy số tự nhiên để được số liền trước, tiến lên đúng 1 bước để được số liền sau.
Từ 48: lùi 1 bước được 47; tiến 1 bước được 49. Từ 51: lùi 1 bước được 50; tiến 1 bước được 52. Từ 54: lùi 1 bước được 53; tiến 1 bước được 55.
Vậy đếm tiến — đếm lùi vẫn cho đúng bảng như hai cách trên: 47−48−49; 50−51−52; 53−54−55.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp bằng cộng, trừ 1) vì nhanh và chắc chắn; Cách 2 (áp dụng khuôn mẫu) giúp học sinh mới học dễ hình dung quy tắc hơn.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: nhầm số liền trước hoặc số liền sau của một dòng sang số đã cho của dòng kế tiếp do ba số đã cho (48,51,54) cách đều nhau 3 đơn vị — ví dụ viết nhầm số liền sau của 48 là 50 (số đã cho của dòng dưới) thay vì 49.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm một dòng với số đã cho là 60, ta có ngay số liền trước là 59 và số liền sau là 61.
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 5★Trang 12— Đối chiếu tương ứng 1-1 giữa thứ tự chữ cái và thứ tự số
Tiết 2 - Bài 5 (trang 12). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Các chú thỏ A, B, C, D, E đang chuẩn bị chạy thi. Các làn chạy được đánh số lần lượt từ 4 đến 8. Thỏ C chạy ở làn số …… Thỏ D chạy ở làn số ……
Kiến thức cần nhớ
Khi hai dãy (chữ cái và số) được xếp cùng thứ tự tăng dần và tương ứng 1-1, vật thứ mấy trong dãy này ứng đúng với giá trị thứ mấy trong dãy kia.
Trong dãy chữ cái A, B, C, D, E thì C là chữ thứ ba, D là chữ thứ tư.
🧠 Phân tích tư duy
Năm chú thỏ A, B, C, D, E xếp theo đúng thứ tự bảng chữ cái, còn năm làn chạy 4,5,6,7,8 xếp theo đúng thứ tự tăng dần — hai dãy này tương ứng 1-1 theo đúng vị trí: thỏ đứng thứ mấy thì chạy ở làn có giá trị thứ ấy. Bẫy của bài: nếu đếm nhầm vị trí của C hoặc D trong dãy chữ cái (ví dụ nhầm C là thỏ thứ hai thay vì thứ ba) thì sẽ chọn nhầm cả làn chạy.
1Cách 1. Xác định thứ tự của C, D rồi tìm số cùng thứ tự trong dãy làn chạy
Định hướng. Đếm xem C, D là chữ thứ mấy trong dãy A, B, C, D, E, sau đó tìm số đứng ở đúng thứ tự ấy trong dãy làn chạy 4,5,6,7,8.
Trong dãy A, B, C, D, E: C là chữ thứ ba, D là chữ thứ tư. Trong dãy làn chạy 4,5,6,7,8: số thứ ba là 6, số thứ tư là 7.
Vậy thỏ C chạy ở làn số 6, thỏ D chạy ở làn số 7.
2Cách 2. Ghép cặp trực tiếp từng thỏ với từng làn theo đúng thứ tự
Định hướng. Ghép lần lượt mỗi chú thỏ với một làn chạy theo đúng thứ tự xuất hiện của cả hai dãy, rồi đọc thẳng kết quả cần tìm.
Ghép theo thứ tự: thỏ A — làn 4; thỏ B — làn 5; thỏ C — làn 6; thỏ D — làn 7; thỏ E — làn 8.
Vậy đọc thẳng từ bảng ghép: thỏ C chạy ở làn số 6, thỏ D chạy ở làn số 7 — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng số liền sau liên tiếp
Định hướng. Biết thỏ B chạy ở làn 5 (suy từ cách ghép thứ tự), rồi dùng số liền sau liên tiếp để suy ra làn của thỏ C, sau đó của thỏ D.
Thỏ B chạy ở làn 5. Thỏ C đứng ngay sau thỏ B nên chạy ở làn liền sau của 5, tức là làn 6. Thỏ D đứng ngay sau thỏ C nên chạy ở làn liền sau của 6, tức là làn 7.
Vậy dùng số liền sau liên tiếp vẫn cho đúng kết quả: thỏ C ở làn 6, thỏ D ở làn 7.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (ghép cặp trực tiếp) vì nhìn hình là ra ngay đáp số; Cách 3 (dùng số liền sau) hữu ích khi cần suy luận nhanh mà không cần ghép hết cả năm cặp.
Đáp số.Thỏ C chạy ở làn số 6. Thỏ D chạy ở làn số 7.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: đếm nhầm thứ tự của thỏ D là thứ ba (nhầm với C) do đọc lướt dãy chữ cái, dẫn đến chọn nhầm làn số 6 cho thỏ D.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm thỏ F chạy tiếp theo E, làn chạy của F sẽ là số liền sau của làn thỏ E, tức là làn số 9.