Bài 1 · Bài 4.18★★Trang 89— Nhận biết hai đường thẳng song song qua góc so le trong/đồng vị rồi áp dụng định lí Thalès
4.18 (trang 89). Độ dài x trong Hình 4.31 bằng A. 2,75. B. 2. C. 2,25. D. 3,75.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng khác tạo thành một cặp góc đồng vị (hoặc so le trong) bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
Định lí Thalès trong tam giác: nếu MN∥BC (M∈AB, N∈AC) thì MBAM=NCAN.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đánh dấu hai góc bằng nhau tại N và tại C — đây là dấu hiệu "góc đồng vị bằng nhau" để nhận ra MN∥BC trước khi dùng được định lí Thalès. Bẫy hay gặp là vội áp dụng tỉ lệ thức Thalès ngay mà quên chứng minh MN∥BC từ cặp góc đã cho.
1Cách 1. Nhận ra MN∥BC rồi dùng định lí Thalès
Định hướng. Cặp góc đánh dấu bằng nhau tại N (góc ANM) và tại C (góc ACB) là cặp góc đồng vị do đường thẳng AC cắt MN và BC, nên suy ra MN∥BC; từ đó dùng định lí Thalès với AM=2, MB=3, AN=1,5, NC=x.
Vì ANM=ACB (hai góc đồng vị) nên MN∥BC Trong △ABC có MN∥BC (M∈AB, N∈AC), theo định lí Thalès: MBAM=NCAN 32=x1,5 x=21,5×3 x=2,25
Vậyx=2,25 — đáp án C.
2Cách 2. Tính cạnh AC rồi trừ đi AN
Định hướng. Từ MN∥BC, dùng tỉ lệ thức theo cạnh đầy đủ AB,AC để tính AC trước, sau đó lấy AC−AN để ra x — cách tính khác thứ tự với Cách 1 nhưng vẫn cùng một định lí.
MN∥BC nên ABAM=ACAN AB=AM+MB=2+3=5 52=AC1,5 AC=21,5×5=3,75 x=NC=AC−AN=3,75−1,5=2,25
Vậyx=2,25, khớp Cách 1 — đáp án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập ngay tỉ lệ thức trên hai đoạn chắn AM/MB=AN/NC, không cần tính thêm cạnh AC như Cách 2.
Đáp số.Đáp án C (x=2,25).
Sai lầm thường gặp.Lập sai tỉ lệ thức ABAM=ACNC (lẫn lộn đoạn chắn với cả cạnh), hoặc quên chứng minh MN∥BC từ cặp góc đồng vị trước khi dùng Thalès.
🚀 Mở rộng.Nếu đề chỉ cho AMN=ABC (góc ở M bằng góc ở B) thì đó cũng là dấu hiệu góc đồng vị tương ứng, kết luận MN∥BC vẫn không đổi.
Bài 2 · Bài 4.19★Trang 89— Dùng tính chất đường trung bình của tam giác để suy ra độ dài cạnh còn lại
4.19 (trang 89). Cho tam giác ABC. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC. Biết HK=3,5 cm. Độ dài AB bằng A. 3,5 cm. B. 7 cm. C. 10 cm. D. 15 cm.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác (đoạn nối trung điểm hai cạnh) song song với cạnh thứ ba và có độ dài bằng nửa cạnh đó.
🧠 Phân tích tư duy
H, K lần lượt là trung điểm AC, BC — dấu hiệu để nhận ra HK là đường trung bình của tam giác ABC ứng với cạnh AB, nên AB gấp đôi HK. Bẫy hay gặp là nhầm HK với cạnh đối diện BC hoặc AC.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất đường trung bình
Định hướng.H,K là trung điểm của AC,BC nên HK là đường trung bình của △ABC ứng với cạnh AB.
H là trung điểm AC, K là trung điểm BC nên HK là đường trung bình của △ABC Suy ra HK=21AB AB=2×HK=2×3,5=7 (cm)
VậyAB=7 cm — đáp án B.
2Cách 2. Dùng định lí Thalès đảo rồi tỉ lệ thức
Định hướng. Không gọi thẳng HK là đường trung bình mà xuất phát lại từ định lí Thalès đảo: vì CACH=CBCK=21 nên HK∥AB, sau đó dùng hệ quả tỉ lệ đoạn thẳng để suy ra AB.
CACH=21, CBCK=21 nên CACH=CBCK, theo định lí Thalès đảo suy ra HK∥AB Khi đó ABHK=CACH=21 AB=2×HK=7 (cm)
VậyAB=7 cm, khớp Cách 1 — đáp án B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận diện ngay HK là đường trung bình rồi nhân đôi, không cần dựng lại từ định lí Thalès đảo như Cách 2.
Đáp số.Đáp án B (AB=7 cm).
Sai lầm thường gặp.Nhầm HK=2AB (đảo ngược tỉ lệ) thay vì AB=2HK, hoặc nhầm HK là đường trung bình ứng với cạnh BC/AC.
🚀 Mở rộng.Nếu biết thêm AB=8 cm thì có thể suy ngược lại đường trung bình ứng với cạnh này luôn bằng 4 cm mà không cần biết vị trí cụ thể của tam giác.
Bài 3 · Bài 4.20★Trang 89— Dùng ba đường trung bình để suy ra tỉ lệ chu vi của tam giác trung bình
4.20 (trang 89). Cho tam giác ABC có chu vi là 32 cm. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chu vi của tam giác MNP là A. 8 cm. B. 64 cm. C. 30 cm. D. 16 cm.
Kiến thức cần nhớ
Ba đường trung bình của một tam giác chia tam giác đó thành 4 tam giác nhỏ bằng nhau; tam giác trung bình có mỗi cạnh bằng nửa cạnh tương ứng của tam giác gốc.
🧠 Phân tích tư duy
M,N,P đều là trung điểm ba cạnh — dấu hiệu để nhận ra tam giác MNP được tạo bởi ba đường trung bình của △ABC, mỗi cạnh của MNP bằng nửa cạnh tương ứng của ABC, nên chu vi cũng giảm đúng một nửa. Bẫy hay gặp là tưởng chu vi tam giác trung bình cũng chỉ giảm ở một cạnh, quên rằng cả ba đường trung bình đều co lại một nửa nên chu vi tổng cũng co lại đúng một nửa.
1Cách 1. Cộng trực tiếp ba đường trung bình
Định hướng. Mỗi cạnh của △MNP là một đường trung bình của △ABC, bằng nửa cạnh đối diện tương ứng; cộng cả ba lại đúng bằng nửa chu vi ABC.
MN=21BC (đường trung bình ứng với BC) NP=21AB (đường trung bình ứng với AB) MP=21AC (đường trung bình ứng với AC) Chu vi △MNP=MN+NP+MP=21(BC+AB+AC)=21×32=16 (cm)
Vậy chu vi △MNP bằng 16 cm — đáp án D.
2Cách 2. Đặt ẩn ba cạnh tam giác gốc
Định hướng. Gọi ba cạnh AB=c, BC=a, AC=b với a+b+c=32, biểu diễn chu vi MNP theo a,b,c rồi rút gọn — cách trình bày đại số thay vì cộng trực tiếp như Cách 1.
Gọi AB=c, BC=a, AC=b, có a+b+c=32 MN=2a, NP=2c, MP=2b Chu vi MNP=2a+2b+2c=2a+b+c=232=16 (cm)
Vậy chu vi △MNP bằng 16 cm, khớp Cách 1 — đáp án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay chu vi MNP bằng nửa chu vi ABC mà không cần đặt ẩn từng cạnh như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D (16 cm).
Sai lầm thường gặp.Nhầm chu vi MNP bằng 32 cm (bằng nguyên chu vi ABC) do không nhớ mỗi cạnh MNP chỉ bằng nửa cạnh tương ứng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu tam giác MNP tạo bởi ba đường trung bình có diện tích thì diện tích MNP chỉ bằng 41 diện tích ABC (tỉ số đồng dạng bình phương 1/2), khác với tỉ số chu vi là 1/2.
Bài 4 · Bài 4.21★★★Trang 89— Áp dụng liên tiếp định lí Thalès trong hai tam giác lồng nhau (ABC rồi ADC)
4.21 (trang 89). Cho tam giác ABC có AB=9 cm, D là điểm thuộc cạnh AB sao cho AD=6 cm. Kẻ DE song song với BC (E thuộc AC), kẻ EF song song với CD (F thuộc AB). Độ dài AF bằng A. 4 cm. B. 5 cm. C. 6 cm. D. 7 cm.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Có hai đường song song dựng liên tiếp: DE∥BC trong △ABC cho tỉ số AE/AC, còn EF∥CD lại nằm trong △ADC (không phải △ABC) vì F∈AB⊂AD-kéo dài và E∈AC. Bẫy hay gặp là áp dụng cả hai lần Thalès trong cùng một tam giác ABC mà quên đổi sang tam giác ADC ở bước hai.
1Cách 1. Thalès liên tiếp qua hai tam giác ABC rồi ADC
Định hướng. Dùng DE∥BC trong △ABC để tính tỉ số AE/AC, sau đó dùng EF∥CD trong △ADC (cạnh AD chứa F, cạnh AC chứa E) để tính AF.
Trong △ABC có DE∥BC (D∈AB, E∈AC), theo Thalès: ACAE=ABAD=96=32 Trong △ADC có EF∥DC (E∈AC, F∈AD), theo Thalès: ADAF=ACAE=32 AF=32×AD=32×6=4 (cm)
VậyAF=4 cm — đáp án A.
2Cách 2. Gộp thành một tỉ lệ thức duy nhất
Định hướng. Từ hai tỉ số bằng nhau ở Cách 1 (AF/AD=AE/AC=AD/AB), suy ra ngay AF/AD=AD/AB, tức là AD là "trung bình nhân tỉ lệ" giữa AF và AB — cách viết gộp khác trình bày với Cách 1 dù cùng nội dung.
Từ ACAE=ABAD và ADAF=ACAE suy ra ADAF=ABAD AF=ABAD2=962=936=4 (cm)
VậyAF=4 cm, khớp Cách 1 — đáp án A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: gộp thẳng thành AF=AD2/AB sau khi nhận ra hai tỉ số bằng nhau, tính nhanh hơn hẳn việc viết đủ hai bước như Cách 1.
Đáp số.Đáp án A (AF=4 cm).
Sai lầm thường gặp.Áp dụng EF∥CD ngay trong △ABC thay vì phải chuyển sang xét trong △ADC, dẫn tới lập sai tỉ lệ thức.
🚀 Mở rộng.Nếu tiếp tục dựng FG∥DE (G∈AD) thì dãy tỉ số AD/AB=AF/AD=AG/AF=… tạo thành một cấp số nhân giảm dần, mỗi lần nhân thêm hệ số AD/AB=2/3.
Bài 5 · Bài 4.22★★Trang 89— Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác
4.22 (trang 89). Cho tam giác ABC cân tại A có AB=15 cm, BC=10 cm, đường phân giác trong của góc B cắt AC tại D. Khi đó, đoạn thẳng AD có độ dài là A. 3 cm. B. 6 cm. C. 9 cm. D. 12 cm.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác của tam giác: đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn tỉ lệ với hai cạnh kề.
Tam giác cân tại A thì AB=AC.
🧠 Phân tích tư duy
Phân giác góc B cắt cạnh đối diện AC — dấu hiệu trực tiếp để dùng tính chất đường phân giác DCDA=BCBA. Vì tam giác cân tại A nên AC=AB=15 cm, đây là dữ kiện dễ bỏ sót.
1Cách 1. Dùng tỉ lệ thức đường phân giác rồi tính theo tổng AC
Định hướng. Vì cân tại A nên AC=AB=15 cm; áp dụng tính chất đường phân giác góc B trong △ABC để lập tỉ lệ thức DA/DC=BA/BC, sau đó dùng DA+DC=AC.
Tam giác ABC cân tại A nên AC=AB=15 cm BD là phân giác góc B, theo tính chất đường phân giác: DCDA=BCBA=1015=23 Suy ra DA+DCDA=3+23=53, mà DA+DC=AC=15 DA=53×15=9 (cm)
VậyAD=9 cm — đáp án C.
2Cách 2. Đặt ẩn trực tiếp cho DA
Định hướng. Gọi DA=x thì DC=15−x, thay vào đúng tỉ lệ thức đường phân giác rồi giải phương trình — trình bày đại số thay vì tính tỉ số phần trước như Cách 1.
Đặt DA=x (0<x<15), suy ra DC=15−x DCDA=BCAB 15−xx=1015=23 2x=3(15−x) 2x=45−3x 5x=45 x=9
VậyAD=9 cm, khớp Cách 1 — đáp án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính thẳng DA theo tỉ lệ phần của AC, không cần đặt ẩn và giải phương trình như Cách 2.
Đáp số.Đáp án C (AD=9 cm).
Sai lầm thường gặp.Quên tam giác cân tại A nên lấy nhầm AC=AB, hoặc viết ngược tỉ lệ thức thành DCDA=BABC.
🚀 Mở rộng.Nếu phân giác góc C cũng được kẻ cắt AB tại D′ thì do tam giác cân tại A, BD và CD′ đối xứng nhau qua trục đối xứng của tam giác, nên AD′=AD=9 cm.
Bài 6 · Bài 4.23★★Trang 89— Áp dụng định lí Thalès trong tam giác tạo bởi hai tia và một đường song song với cạnh
4.23 (trang 89). Cho góc xOy. Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao cho OA=2 cm, OB=5 cm. Trên tia Oy, lấy điểm C sao cho OC=3 cm. Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D. Tính độ dài đoạn thẳng CD.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès trong tam giác: nếu AC∥BD (A∈OB, C∈OD) thì OBOA=ODOC.
Hệ quả: ABOA=CDOC (tỉ lệ theo phần còn lại của mỗi cạnh).
🧠 Phân tích tư duy
BD∥AC với A,B trên Ox và C,D trên Oy tạo ra đúng cấu hình định lí Thalès trong △OBD (cạnh OB chứa A, cạnh OD chứa C). Bẫy hay gặp là tính nhầm OD rồi quên trừ OC để ra CD.
1Cách 1. Tính OD trước rồi trừ đi OC
Định hướng. Coi O,B,D là ba đỉnh chứa cạnh OB (có điểm A) và cạnh OD (có điểm C), dùng Thalès để tính OD, sau đó CD=OD−OC.
Trong tam giác tạo bởi O,B,D có AC∥BD (A∈OB, C∈OD), theo Thalès: OBOA=ODOC 52=OD3 OD=23×5=7,5 (cm) CD=OD−OC=7,5−3=4,5 (cm)
VậyCD=4,5 cm.
2Cách 2. Dùng hệ quả tỉ lệ theo đoạn còn lại AB
Định hướng. Thay vì tính cả OD, dùng trực tiếp hệ quả Thalès với đoạn AB (phần còn lại của OB) và đoạn CD (phần còn lại của OD): ABOA=CDOC — tính thẳng ra CD mà không cần qua bước tính OD.
AB=OB−OA=5−2=3 (cm) Vì AC∥BD nên ABOA=CDOC 32=CD3 CD=23×3=4,5 (cm)
VậyCD=4,5 cm, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn CD=t và giải phương trình từ tỉ lệ thức gốc
Định hướng. Gọi CD=t thì OD=3+t, thay thẳng vào tỉ lệ thức Thalès ban đầu OBOA=ODOC rồi giải phương trình ẩn t — cách kiểm chứng độc lập bằng đại số thay vì tính tuần tự như Cách 1, 2.
Đặt CD=t (t>0), suy ra OD=OC+CD=3+t OBOA=ODOC 52=3+t3 2(3+t)=15 6+2t=15 t=4,5
VậyCD=4,5 cm, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: dùng thẳng hệ quả theo đoạn còn lại AB, ra ngay CD mà không phải tính OD trung gian như Cách 1.
Đáp số.CD=4,5 cm.
Sai lầm thường gặp.Lập tỉ lệ thức sai chiều OCOA=ODOB (lẫn giữa hai tia), hoặc quên trừ OC khi đã tính được OD.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi OB thành ẩn số và giữ CD cố định, bài toán trở thành dạng tìm điểm B trên tia Ox sao cho đường thẳng qua B song song AC cắt Oy tại điểm cách C một khoảng cho trước — vẫn giải bằng đúng tỉ lệ thức Thalès.
Bài 7 · Bài 4.24★★★Trang 89— Đường trung bình của tam giác kết hợp tính chất hình bình hành/hình chữ nhật và trung điểm đoạn thẳng
4.24 (trang 89). Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC. a) Chứng minh rằng AE=DF. b) Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh rằng ba điểm B, I, F thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
D,F là trung điểm AB,AC nên DF là đường trung bình của △ABC, DF∥BC, DF=21BC.
D,E là trung điểm AB,BC nên DE là đường trung bình ứng với AC: DE∥AC, DE=21AC; tương tự EF∥AB, EF=21AB.
Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành; hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật; hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau; hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
D,E,F là trung điểm ba cạnh của tam giác vuông tại A — dấu hiệu để dựng tứ giác ADEF (hai cặp cạnh là hai đường trung bình) và nhận ra đó là hình chữ nhật nhờ góc vuông tại A; từ đó hai đường chéo AE,DF bằng nhau. Bẫy ở câu b) là phải tìm đúng một tứ giác có DE và BF là hai đường chéo để dùng tính chất "đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm".
1Cách 1. Dựng hình chữ nhật ADEF và hình bình hành DBEF
Định hướng. Câu a) dựng tứ giác ADEF từ hai đường trung bình DE∥AC, EF∥AB, cùng góc vuông tại A để suy ra hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau. Câu b) dựng tứ giác DBEF có DB∥EF và DB=EF để suy ra hình bình hành, dùng tính chất hai đường chéo DE,BF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
a)D,E là trung điểm AB,BC nên DE là đường trung bình ứng với AC: DE∥AC E,F là trung điểm BC,AC nên EF là đường trung bình ứng với AB: EF∥AB Tứ giác ADEF có DE∥AF và EF∥AD nên là hình bình hành; lại có DAF=BAC=90∘ nên ADEF là hình chữ nhật Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau nên AE=DF b)D là trung điểm AB nên DB=21AB; mà EF=21AB (đường trung bình) nên DB=EF Lại có DB∥EF (vì DB là một phần của AB, mà EF∥AB) Tứ giác DBEF có DB∥EF và DB=EF nên là hình bình hành Hình bình hành DBEF có hai đường chéo là DE và BF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Mà I là trung điểm DE nên I cũng là trung điểm BF, suy ra I∈BF
VậyAE=DF và ba điểm B,I,F thẳng hàng (vì I là trung điểm BF).
2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng độc lập
Định hướng. Đặt hệ trục tại A, hai cạnh góc vuông AB,AC nằm trên hai trục, tính toạ độ D,E,F,I rồi kiểm tra bằng công thức khoảng cách và trung điểm — cách kiểm chứng khác bản chất với lập luận tứ giác đặc biệt ở Cách 1.
Đặt A(0;0), B(2b;0), C(0;2c) (vì A=90∘ nên AB⊥AC, chọn hai trục trùng hai cạnh này) D trung điểm AB: D(b;0); F trung điểm AC: F(0;c); E trung điểm BC: E(b;c) a)AE=b2+c2; DF=(b−0)2+(0−c)2=b2+c2, vậy AE=DF b)I trung điểm DE: I(b;2c) Trung điểm BF là (22b+0;20+c)=(b;2c)=I Vậy I là trung điểm BF nên B,I,F thẳng hàng
Vậy kết quả khớp Cách 1: AE=DF và B,I,F thẳng hàng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận diện hình chữ nhật ADEF và hình bình hành DBEF cho lời giải thuần hình học, gọn hơn việc phải đặt toạ độ và tính căn thức như Cách 2.
Đáp số.a) AE=DF (hai đường chéo hình chữ nhật ADEF). b) I là trung điểm BF nên B,I,F thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Chỉ ra DE∥AF, EF∥AD nhưng quên chứng minh góc vuông tại A để kết luận hình chữ nhật (nếu chỉ là hình bình hành thì hai đường chéo chưa chắc bằng nhau); ở câu b) dựng nhầm tứ giác không đúng cặp cạnh song song và bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác ABC không vuông tại A thì ADEF chỉ còn là hình bình hành (không phải hình chữ nhật), khi đó AE=DF nói chung — tính vuông góc tại A chính là điều kiện cốt lõi của bài toán.
Bài 8 · Bài 4.25★★★Trang 89— Dùng đường trung bình của hai tam giác lồng nhau để chỉ ra một cặp cạnh đối song song và bằng nhau
4.25 (trang 89). Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC. Chứng minh tứ giác EDKI là hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
Trung tuyến BD nghĩa là D là trung điểm AC; trung tuyến CE nghĩa là E là trung điểm AB.
Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
D là trung điểm AC (chân trung tuyến từ B), E là trung điểm AB (chân trung tuyến từ C) — dấu hiệu để ED là đường trung bình của △ABC. Tương tự I,K là trung điểm GB,GC nên IK là đường trung bình của △GBC. Cả hai đường trung bình này đều song song và bằng nửa BC — đó chính là chìa khoá để có hình bình hành.
1Cách 1. Hai đường trung bình của △ABC và △GBC
Định hướng. Chỉ ra ED là đường trung bình của △ABC và IK là đường trung bình của △GBC, cả hai đều song song và bằng nửa BC, suy ra ED∥IK và ED=IK.
BD là trung tuyến nên D là trung điểm AC; CE là trung tuyến nên E là trung điểm AB Trong △ABC, E,D là trung điểm AB,AC nên ED là đường trung bình ứng với BC: ED∥BC và ED=21BC Trong △GBC, I,K là trung điểm GB,GC nên IK là đường trung bình ứng với BC: IK∥BC và IK=21BC Suy ra ED∥IK (cùng song song BC) và ED=IK (cùng bằng 21BC) Tứ giác EDKI có cặp cạnh đối ED và IK vừa song song vừa bằng nhau
Vậy tứ giác EDKI là hình bình hành.
2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng độc lập
Định hướng. Gán toạ độ ba đỉnh A,B,C theo tham số tổng quát, tính toạ độ E,D,G,I,K rồi so sánh vectơ hai cạnh đối — cách kiểm chứng bằng số thay cho lập luận đường trung bình ở Cách 1.
Đặt A(0;0), B(2b1;2b2), C(2c1;2c2) (nhân đôi để trung điểm không có mẫu số) E trung điểm AB: E(b1;b2); D trung điểm AC: D(c1;c2) Trọng tâm G(32b1+2c1;32b2+2c2) I trung điểm GB, K trung điểm GC, tính toạ độ rồi lập hai vectơ ED và IK Kiểm tra được ED=IK với mọi b1,b2,c1,c2 (hai vectơ luôn bằng nhau vì cùng bằng 21BC theo cách tính ở Cách 1)
VậyED và IK song song, bằng nhau nên EDKI là hình bình hành, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ra hai đường trung bình cùng song song và bằng nửa BC, ngắn gọn và đúng trọng tâm kiến thức chương IV hơn hẳn việc đặt toạ độ như Cách 2.
Đáp số.Tứ giác EDKI là hình bình hành vì có cặp cạnh đối ED,IK song song và bằng nhau (cùng bằng 21BC).
Sai lầm thường gặp.Nhầm D là trung điểm AB (thay vì AC) hoặc E là trung điểm AC (thay vì AB) do đọc ngược tên trung tuyến BD,CE; hoặc quên chứng minh ED∥IK mà chỉ dừng ở ED=IK (chưa đủ để kết luận hình bình hành).
🚀 Mở rộng.Vì trọng tâm G chia mỗi trung tuyến theo tỉ số 2:1 nên GI=21GB=31BD và GK=31CE — có thể khai thác thêm để tính diện tích hình bình hành EDKI theo diện tích △ABC.
Bài 9 · Bài 4.26★★★Trang 89— Ghép chuỗi hai lần định lí Thalès trong hai tam giác phụ rồi dùng định lí Thalès đảo
4.26 (trang 89). Cho tam giác ABC, điểm I thuộc cạnh AB, điểm K thuộc cạnh AC. Kẻ IM song song với BK (M thuộc AC), kẻ KN song song với CI (N thuộc AB). Chứng minh MN song song với BC.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác cắt hai cạnh còn lại tạo ra đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Định lí Thalès đảo: nếu ACAM=ABAN (M∈AC, N∈AB) thì MN∥BC.
🧠 Phân tích tư duy
IM∥BK tạo tỉ lệ thức trong tam giác ABK (cạnh AB chứa I, cạnh AK chứa M), còn KN∥CI tạo tỉ lệ thức trong tam giác ACI (cạnh AC chứa K, cạnh AI chứa N). Bẫy của bài là phải nhân hai tỉ lệ thức lại đúng cách để triệt tiêu được AI,AK và lộ ra đẳng thức ACAM=ABAN, từ đó dùng Thalès đảo.
1Cách 1. Nhân hai tỉ lệ thức Thalès từ hai tam giác phụ
Định hướng. Áp dụng Thalès trong △ABK (vì IM∥BK) và trong △ACI (vì KN∥CI), sau đó nhân hai tỉ lệ thức theo vế để đưa về đúng dạng cần cho Thalès đảo trong △ABC.
Trong △ABK có IM∥BK (I∈AB, M∈AK), theo Thalès: ABAI=AKAM(1) Trong △ACI có KN∥CI (K∈AC, N∈AI), theo Thalès: ACAK=AIAN(2) Từ (1): AM=ABAI⋅AK; từ (2): AN=ACAI⋅AK Suy ra ACAM=AB⋅ACAI⋅AK=ABAN Vậy ACAM=ABAN, theo định lí Thalès đảo trong △ABC (M∈AC, N∈AB) suy ra MN∥BC
VậyMN∥BC.
2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng độc lập
Định hướng. Gán toạ độ A,B,C và tham số hoá vị trí I,K theo hai ẩn tỉ lệ, tính toạ độ M,N rồi kiểm tra vectơ MN cùng phương với BC — cách kiểm chứng đại số độc lập với chuỗi tỉ lệ thức ở Cách 1.
Đặt A(0;0), B(1;0), C(0;1); I(i;0) trên AB, K(0;k) trên AC (0<i,k<1) Tính được M(0;i+kik) trên AC và N(i+kik;0) trên AB (từ điều kiện song song IM∥BK, KN∥CI) MN=(i+kik;−i+kik), còn BC=(−1;1) Hai vectơ này cùng phương (tỉ lệ theo hệ số −i+kik) với mọi i,k
VậyMN∥BC với mọi vị trí I,K, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân hai tỉ lệ thức Thalès để triệt tiêu AI,AK, cho lời giải hình học thuần tuý gọn hơn hẳn việc đặt toạ độ và tính tỉ số ẩn như Cách 2.
Đáp số.MN∥BC (chứng minh xong).
Sai lầm thường gặp.Lập sai tỉ lệ thức trong tam giác phụ (ví dụ viết ABAI=AMAK thay vì AKAM), hoặc quên nhân hai tỉ lệ thức lại với nhau mà kết luận vội song song từ một tỉ lệ thức duy nhất.
🚀 Mở rộng.Kết quả ACAM=ABAN=AB⋅ACAI⋅AK cho thấy tỉ số đồng dạng của cặp đoạn MN,BC chỉ phụ thuộc tích AI⋅AK chứ không phụ thuộc riêng lẻ vị trí I hay K.
Bài 10 · Bài 4.27★★★Trang 89— Đo gián tiếp khoảng cách bằng đường trung bình của tam giác
4.27 (trang 89). Bác Mến muốn tính khoảng cách giữa hai vị trí P, Q ở hai bên bờ ao cá. Để làm điều đó, bác Mến chọn ba vị trí A, B, C, thực hiện đo đạc và vẽ mô phỏng như Hình 4.32. Em hãy giúp bác Mến tính khoảng cách giữa hai điểm P và Q.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
Định lí Pythagore đảo: nếu a2+b2=c2 thì tam giác có cạnh a,b,c vuông tại đỉnh đối diện cạnh c.
🧠 Phân tích tư duy
Từ hình vẽ, P nằm giữa A,B với AP=PB=150 m nên P là trung điểm AB; Q nằm giữa A,C với AQ=QC=250 m nên Q là trung điểm AC — dấu hiệu để PQ là đường trung bình của △ABC ứng với cạnh BC=400 m. Bẫy hay gặp là quên kiểm tra P,Q đúng là trung điểm (chỉ nhìn số liệu 150,250 mà không đối chiếu tổng AB,AC với hình).
1Cách 1. Nhận ra PQ là đường trung bình của △ABC
Định hướng. Từ số liệu AP=PB=150 m và AQ=QC=250 m, suy ra P,Q lần lượt là trung điểm AB,AC, nên PQ là đường trung bình ứng với cạnh BC=400 m.
AP=PB=150 m nên P là trung điểm AB AQ=QC=250 m nên Q là trung điểm AC Trong △ABC, P,Q là trung điểm AB,AC nên PQ là đường trung bình ứng với cạnh BC PQ=21BC=21×400=200 (m)
Vậy khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 200 m.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ thức Thalès trực tiếp (không gọi tên đường trung bình)
Định hướng. Xuất phát lại từ định lí Thalès đảo: vì ABAP=ACAQ=21 nên PQ∥BC, sau đó dùng hệ quả tỉ lệ đoạn thẳng để tính PQ — cách trình bày lại từ định lí gốc thay vì áp dụng thẳng tên gọi "đường trung bình" như Cách 1.
AB=AP+PB=150+150=300 (m); AC=AQ+QC=250+250=500 (m) ABAP=300150=21; ACAQ=500250=21 Vì ABAP=ACAQ nên theo Thalès đảo, PQ∥BC Khi đó BCPQ=ABAP=21 PQ=21×400=200 (m)
VậyPQ=200 m, khớp Cách 1.
3Cách 3. Toạ độ hoá nhờ nhận ra tam giác ABC vuông tại B
Định hướng. Kiểm tra AB=300, BC=400, AC=500 thoả 3002+4002=5002 nên △ABC vuông tại B (Pythagore đảo); đặt hệ trục tại B để tính toạ độ P,Q rồi tính PQ bằng công thức khoảng cách — cách kiểm chứng độc lập không cần gọi tên đường trung bình.
AB2+BC2=3002+4002=90000+160000=250000=5002=AC2 nên △ABC vuông tại B Đặt B(0;0), C(400;0), A(0;300) P trung điểm AB: P(0;150); Q trung điểm AC: Q(200;150) PQ=(200−0)2+(150−150)2=2002=200 (m)
VậyPQ=200 m, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên đường trung bình rồi lấy nửa cạnh BC, không cần kiểm tra tam giác vuông và đặt toạ độ như Cách 3.
Đáp số.Khoảng cách PQ=200 m.
Sai lầm thường gặp.Nhầm PQ bằng nửa tổng AB,AC thay vì nửa BC, hoặc cộng nhầm 150+250=400 rồi lấy luôn làm đáp số mà không qua đường trung bình.
🚀 Mở rộng.Cách đo gián tiếp này (chọn điểm A quan sát được cả P,Q, đo AP,AB,AQ,AC rồi dùng đường trung bình) áp dụng được cho mọi chướng ngại vật cản tầm nhìn hoặc cản đo trực tiếp, miễn chọn được P,Q đúng là trung điểm hai cạnh.