Chủ đề 4. Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100

Bài 24. Luyện tập chung

Vở bài tập Toán 2 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 91— Đặt tính rồi tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một hoặc hai chữ số
Tiết 1 · Bài 1 (trang 91). Đặt tính rồi tính.
           
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, số trừ ở dưới số bị trừ.
  • Tính theo thứ tự từ phải sang trái, nhớ mượn 1 chục khi hàng đơn vị không đủ trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đặt các chữ số thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái. Cả bốn phép đều phải nhớ 1 vì chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn số trừ.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi trừ

Định hướng. Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, trừ lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng chục, nhớ mượn khi hàng đơn vị không đủ trừ.

        

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số bị trừ theo chục và đơn vị rồi trừ dần

Định hướng. Tách số bị trừ thành phần chục tròn và phần đơn vị lẻ, trừ phần đơn vị cho hết chỗ vừa đủ rồi trừ tiếp phần còn lại của số trừ.




Vậy kết quả giống hệt Cách 1: ; ; ; .

Nhận xét. Tách về tròn chục giúp tính nhẩm nhanh mà không cần viết phép tính đặt cột.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì trình bày rõ ràng, ít nhầm khi phải nhớ 1; Cách 2 hợp để tính nhẩm nhanh.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Quên nhớ khi trừ hàng đơn vị không đủ, ví dụ lấy rồi viết ẩu ra thay vì mượn 1 chục để có .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★★Trang 91— Tính chuỗi ba phép tính liên tiếp theo sơ đồ mũi tên
Tiết 1 · Bài 2 (trang 91). Số?
Bắt đầu từ : cộng được số thứ nhất; số thứ nhất trừ được số thứ hai; số thứ hai trừ được số thứ ba. Tìm các số còn thiếu.
Số cần tìm đi từ 68 qua ba phép tính liên tiếp68???+5-8-36
Kiến thức cần nhớ
  • Trong sơ đồ tính nối tiếp, kết quả của bước trước chính là số bắt đầu của bước sau.
  • a - b - c = a - (b + c): có thể gộp các số cộng, trừ liên tiếp lại rồi tính một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đi đúng theo chiều mũi tên, mỗi bước lấy kết quả của bước trước làm số bắt đầu cho phép tính tiếp theo, không được quay lại dùng số 68 ban đầu cho các bước sau. Bẫy ở chỗ ba mũi tên liên tiếp dễ khiến em tính nhầm mũi tên sau bằng số ban đầu thay vì kết quả vừa tính.
1Cách 1. Tính lần lượt theo từng mũi tên

Định hướng. Đi đúng theo chiều mũi tên, tính xong ô nào thì dùng luôn kết quả đó làm số bắt đầu cho phép tính ở mũi tên tiếp theo.



Sơ đồ đã điền:
Sơ đồ số đi từ 68 qua ba phép tính liên tiếp cộng 5, trừ 8, trừ 36

Vậy ba số còn thiếu lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Gộp các số cộng, trừ lại rồi tính một lần với 68

Định hướng. Gộp phần thay đổi ròng của cả ba bước (, , ) thành một số duy nhất rồi cộng vào để ra thẳng kết quả cuối.

(tổng phần thay đổi là bớt đi )

Vậy kết quả cuối vẫn là , khớp Cách 1; hai ô trung gian tính lại như Cách 1 là và .

Nhận xét. Cách 2 nhanh khi chỉ cần biết kết quả cuối, nhưng đề hỏi đủ cả ba ô nên vẫn phải tính từng bước như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì đề yêu cầu điền đủ cả ba ô trống, phải tính từng bước.
Đáp số. Ba số còn thiếu lần lượt là ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy trừ luôn cho (bỏ qua bước cộng 5 trước đó) — sai vì mũi tên thứ hai phải xuất phát từ kết quả của mũi tên thứ nhất.
🚀 Mở rộng. Nếu mũi tên cuối đổi thành thay vì thì số cuối cùng là bao nhiêu?
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★Trang 91— Bài toán có lời văn dạng tìm phần còn lại (phép trừ)
Tiết 1 · Bài 3 (trang 91). Rô-bốt cần leo qua 52 bậc cầu thang. Rô-bốt đã leo được 19 bậc. Hỏi Rô-bốt cần leo thêm bao nhiêu bậc cầu thang nữa?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm phần còn lại, ta lấy tổng số phần trừ đi phần đã biết.
  • Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bậc thang và số bậc đã leo, hỏi số bậc còn lại — lấy tổng trừ đi phần đã biết. Bẫy nhẹ ở chỗ dễ nhầm lấy số bậc đã leo trừ ngược lại cho tổng.
1Cách 1. Phép trừ trực tiếp

Định hướng. Cầu thang có 52 bậc, Rô-bốt đã leo 19 bậc, số bậc còn phải leo là hiệu của hai số này.

Tóm tắt
Cần leo qua: 52 bậc thang
Đã leo được: 19 bậc thang
Cần leo thêm: ? bậc thang

Bài giải
Rô-bốt cần leo thêm số bậc cầu thang nữa là:
(bậc)
Đáp số: 33 bậc thang.

Vậy Rô-bốt cần leo thêm 33 bậc cầu thang nữa.

2Cách 2. Tách 19 thành 2 và 17 để trừ qua tròn chục

Định hướng. Tách số trừ 19 thành 2 và 17 sao cho trừ 2 trước để 52 tròn chục (còn 50), rồi trừ tiếp 17.

Rô-bốt cần leo thêm số bậc cầu thang nữa là:
(bậc)
Đáp số: 33 bậc thang.

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: Rô-bốt cần leo thêm 33 bậc.

Nhận xét. Tách số trừ về tròn chục giúp tính nhẩm không cần đặt tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (trừ trực tiếp, có tóm tắt) nên dùng khi trình bày bài giải đầy đủ; Cách 2 hợp để tính nhẩm nhanh, kiểm tra lại đáp số.
Đáp số. 33 bậc thang.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lấy số bậc đã leo trừ cho tổng số bậc theo thứ tự ngược (), hoặc cộng nhầm thay vì trừ.
🚀 Mở rộng. Nếu cầu thang có 60 bậc và Rô-bốt đã leo được 19 bậc thì còn phải leo thêm bao nhiêu bậc nữa?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★★★Trang 91— Trắc nghiệm: tính rồi so sánh với một khoảng số cho trước
Tiết 1 · Bài 4 (trang 91). Dựa vào câu chuyện của sóc, chuột và nhím, em hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phép tính nào sau đây có kết quả là số hạt dẻ của sóc, biết số hạt dẻ của sóc nhiều hơn của nhím nhưng ít hơn của chuột?
A.
B.
C.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn xác định một số thoả điều kiện “nhiều hơn a nhưng ít hơn b”, số đó phải lớn hơn a và đồng thời bé hơn b.
  • Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính cả ba phép trừ ra số cụ thể rồi tìm số lớn hơn số bé nhất và đồng thời bé hơn số lớn nhất trong hai số còn lại — đúng như dạng bài số nhãn vở đã gặp ở tiết trước, chỉ đổi tên nhân vật và số liệu. Bẫy ở chỗ ba kết quả khá gần nhau (35, 38, 40) nên phải tính chính xác chứ không được áng chừng bằng mắt.
1Cách 1. Tính hết cả ba phép tính rồi đối chiếu điều kiện

Định hướng. Tính cả ba phép trừ A, B, C rồi so từng kết quả để tìm số nằm giữa hai số còn lại, tức lớn hơn số bé và bé hơn số lớn trong hai số đó.




So sánh:

Vậy số hạt dẻ của sóc là 38, tức là kết quả của phép tính C (). Chọn C.

2Cách 2. Ước lượng và loại trừ trước khi tính chính xác

Định hướng. Ước lượng nhanh từng phép để loại các đáp án là hai đầu mút (nhỏ nhất, lớn nhất) trước khi tính chính xác đáp án ở giữa.

: hàng đơn vị bé hơn nên phải mượn, kết quả nhỏ hơn 40 khá nhiều, ước chừng là số bé nhất trong ba phép: tính ra
: hàng đơn vị vừa đủ, không phải mượn, ước chừng là số lớn nhất: tính ra
: hàng đơn vị bé hơn nên phải mượn, tính ra , nằm giữa hai số còn lại

Vậy số ở giữa là 38 (phép tính C), khớp Cách 1. Chọn C.

Nhận xét. Ước lượng ban đầu chỉ giúp định hướng, vẫn phải tính chính xác từng phép để chắc chắn không nhầm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (tính hết rồi so sánh) an toàn hơn cho bài này vì ba kết quả khá gần nhau (35, 38, 40), ước lượng dễ nhầm.
Đáp số. C. (hạt dẻ).
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm ra một số nhỏ hơn 38 do quên rằng phép này không cần nhớ (3 trừ 3 vừa đủ ở hàng đơn vị), dẫn đến so sánh sai thứ tự ba kết quả.
🚀 Mở rộng. Nếu chuột có 42 hạt dẻ và nhím có 33 hạt dẻ thì số hạt dẻ của sóc (nhiều hơn nhím, ít hơn chuột) có thể là những số nào?
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★★★Trang 92— Ghép thẻ số thành số có hai chữ số thoả điều kiện, rồi tìm tổng và hiệu với thẻ còn lại
Tiết 1 · Bài 5 (trang 92). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Ghép hai trong ba thẻ số bên được các số có hai chữ số lớn hơn 40 và bé hơn 50. Đó là những số nào?
b) Tìm tổng và hiệu của số tìm được ở câu a với số trên tấm thẻ còn lại.
Ba tấm thẻ số: 4, 3, 8438Ghép hai trong ba thẻ được số có hai chữ số
Kiến thức cần nhớ
  • Số có hai chữ số nằm trong khoảng từ 40 đến 50 (không tính hai đầu) là số có hàng chục bằng 4.
  • Với mỗi số vừa ghép được, thẻ còn lại (không dùng để ghép) mới là số dùng để tính tổng, hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Trước tiên liệt kê hết các số ghép được từ ba thẻ 4, 3, 8 rồi lọc ra những số lớn hơn 40 và bé hơn 50 (tức là số có hàng chục bằng 4). Sau đó với mỗi số tìm được, lấy tấm thẻ còn lại (thẻ chưa dùng để ghép) để tính tổng và hiệu.
1Cách 1. Liệt kê hết các số ghép được rồi lọc theo điều kiện

Định hướng. Ghép lần lượt từng cặp hai-trong-ba thẻ (4 và 3; 4 và 8; 3 và 8) theo cả hai thứ tự, liệt kê hết rồi lọc ra số lớn hơn 40 và bé hơn 50.

Các số ghép được từ ba thẻ 4, 3, 8 là: ; ; ; ; ;
Lọc số lớn hơn 40 và bé hơn 50 (hàng chục bằng 4): và
Với (ghép từ 4 và 3), thẻ còn lại là 8: ;
Với (ghép từ 4 và 8), thẻ còn lại là 3: ;

Vậy a) các số cần tìm là 43 và 48; b) , ; , .

2Cách 2. Suy luận trực tiếp: hàng chục phải là thẻ 4

Định hướng. Không cần liệt kê hết sáu số: vì số cần tìm nằm giữa 40 và 50 nên hàng chục chắc chắn phải là thẻ 4, hàng đơn vị lần lượt là thẻ 3 hoặc thẻ 8 còn lại.

Hàng chục là 4 (vì số nằm giữa 40 và 50), hàng đơn vị là 3 hoặc 8: được và
Với , thẻ chưa dùng là 8: tổng , hiệu
Với , thẻ chưa dùng là 3: tổng , hiệu

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì biết ngay hàng chục phải là 4, không cần liệt kê cả sáu số rồi mới lọc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (suy luận trực tiếp hàng chục là 4) nhanh và ít nhầm hơn khi đi thi.
Đáp số. a) 43 và 48. b) Với 43: tổng 51, hiệu 35. Với 48: tổng 51, hiệu 45.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi thẻ còn lại khi tính tổng, hiệu — ví dụ vẫn dùng thẻ 3 để cộng/trừ với 48 dù thẻ 3 đã được dùng để ghép ra số khác (43), trong khi thẻ đúng phải là thẻ chưa dùng (8).
🚀 Mở rộng. Nếu ba thẻ số là 6, 2, 5 thì các số ghép được lớn hơn 20 và bé hơn 30 là số nào? Tìm tổng và hiệu với thẻ còn lại.
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 1★Trang 92— Tính biểu thức có hai phép tính cộng, trừ liên tiếp
Tiết 2 · Bài 1 (trang 92). Tính.
   
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có phép cộng, phép trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải.
  • a - b - c = a - (b + c): có thể gộp các số trừ liên tiếp lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức không có dấu ngoặc nên phải tính lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự viết. Bẫy nhẹ ở chỗ dễ cộng hoặc trừ hai số đứng cuối trước rồi mới quay lại số đầu, làm sai thứ tự tính.
1Cách 1. Tính lần lượt từ trái sang phải

Định hướng. Không có dấu ngoặc nên tính đúng theo thứ tự viết trong đề.


Vậy và .

2Cách 2. Gộp các số cùng phép tính lại trước

Định hướng. Với biểu thức thứ nhất, tính trước rồi mới cộng với 25; với biểu thức thứ hai, gộp hai số trừ lại thành một số rồi trừ một lần.


Vậy kết quả giống hệt Cách 1: và .

Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất nhóm số hạng để tính nhẩm nhanh hơn khi phần gộp tròn chục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 an toàn nhất vì làm đúng thứ tự đề cho; Cách 2 nhanh hơn khi nhẩm được phần gộp trong đầu.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Tính sai thứ tự bằng cách trừ 40 và 25 cộng lại trước rồi mới trừ 100, quên rằng biểu thức thứ hai không có phép cộng nào để làm trước.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả có còn là số dương không?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 92— Đọc số theo đường đi trên hình rồi tính tổng ba số
Tiết 2 · Bài 2 (trang 92-93). Chuồn chuồn bay theo hướng sợi dây dưới đây, xuất phát từ mũi tên.
a) Chuồn chuồn sẽ gặp bông hoa đầu tiên ghi số nào và gặp bông hoa sau cùng ghi số nào?
b) Tính tổng các số trên ba bông hoa mà chuồn chuồn đã gặp.
Đường bay của chuồn chuồn qua ba bông hoaChuồn chuồn19617Đích đến
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc dữ kiện đúng theo thứ tự đường đi trên hình, không đọc tuỳ ý theo vị trí.
  • Cộng ba số: có thể cộng lần lượt hoặc nhóm hai số dễ cộng lại trước.
🧠 Phân tích tư duy
Phải nhìn đúng thứ tự chuồn chuồn bay qua các bông hoa (theo chiều sợi dây, xuất phát từ mũi tên) chứ không đọc theo vị trí trên trang giấy; ba bông hoa gặp lần lượt ghi số 19, 61, 7. Bẫy ở chỗ đường dây có đoạn cuộn tròn gần điểm xuất phát, dễ khiến em đếm nhầm bông hoa đầu tiên.
1Cách 1. Cộng lần lượt theo đúng thứ tự gặp

Định hướng. Cộng ba số theo đúng thứ tự chuồn chuồn gặp: cộng số thứ nhất với số thứ hai trước, rồi cộng tiếp số thứ ba.


Vậy a) bông hoa đầu tiên ghi số 19, bông hoa sau cùng ghi số 7; b) tổng ba số là 87.

2Cách 2. Nhóm hai số đơn vị nhỏ lại trước rồi mới cộng số lớn

Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp: cộng hai số bé (19 và 7) lại với nhau trước, rồi mới cộng với số 61.


Vậy kết quả giống hệt Cách 1: tổng ba số là 87.

Nhận xét. Đổi thứ tự cộng không làm thay đổi tổng, nhưng cộng hai số bé trước đôi khi dễ tính nhẩm hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (cộng đúng theo thứ tự gặp) an toàn nhất vì khớp trực tiếp với hình vẽ, không phải nhóm lại rồi đối chiếu.
Đáp số. a) Bông hoa đầu tiên ghi số 19, bông hoa sau cùng ghi số 7. b) Tổng ba số là 87.
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm thứ tự các bông hoa theo vị trí trên trang thay vì theo đường sợi dây, dẫn đến trả lời sai câu a) hoặc cộng sai bộ ba số ở câu b).
🚀 Mở rộng. Nếu đường bay đổi hướng để gặp bốn bông hoa 19, 61, 7 và thêm một bông hoa số 13 nữa thì tổng bốn số đó là bao nhiêu?
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3★Trang 93— Bài toán có lời văn dạng tìm tổng hai số
Tiết 2 · Bài 3 (trang 93). Một cửa hàng, buổi sáng bán được 52 lít nước mắm, buổi chiều bán được 43 lít nước mắm. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số của hai phần, ta lấy phần thứ nhất cộng với phần thứ hai.
  • Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lít nước mắm bán được của từng buổi, hỏi tổng số lít của cả hai buổi, nên phải lấy số lít buổi sáng cộng với số lít buổi chiều. Bẫy nhẹ ở chỗ dễ đọc lướt câu hỏi rồi trừ nhầm thay vì cộng.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi cộng

Định hướng. Đặt hai số thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái để tìm tổng số lít nước mắm.

Tóm tắt
Buổi sáng: 52 lít nước mắm
Buổi chiều: 43 lít nước mắm
Cả hai buổi: ? lít nước mắm

Bài giải
Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số lít nước mắm là:

(lít)
Đáp số: 95 lít nước mắm.

Vậy cả hai buổi cửa hàng bán được 95 lít nước mắm.

2Cách 2. Tách theo hàng chục và hàng đơn vị rồi cộng riêng

Định hướng. Cộng riêng hàng chục với hàng chục, hàng đơn vị với hàng đơn vị, rồi gộp lại — không cần nhớ vì tổng hàng đơn vị chưa quá 10.

Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
Hàng chục: (lít, phần chục)
Hàng đơn vị: (lít, phần đơn vị)
Gộp lại: (lít)
Đáp số: 95 lít nước mắm.

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: cả hai buổi bán được 95 lít nước mắm.

Nhận xét. Vì chưa đủ 10 nên cộng theo hàng không cần nhớ, tính nhẩm rất nhanh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (tách hàng chục, hàng đơn vị) nhanh nhất ở bài này vì hàng đơn vị không phải nhớ.
Đáp số. 95 lít nước mắm.
Sai lầm thường gặp. Trừ nhầm hai số () thay vì cộng, do đọc lướt câu hỏi "cả hai buổi bán được bao nhiêu" mà không để ý đây là phép gộp hai phần.
🚀 Mở rộng. Nếu buổi tối cửa hàng bán thêm được 18 lít nước mắm nữa thì cả ba buổi bán được bao nhiêu lít?
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 4★★★Trang 93— Tìm chữ số hàng đơn vị thoả mãn bất đẳng thức so sánh
Tiết 2 · Bài 4 (trang 93). Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh hai số có cùng hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị.
  • Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Tính kết quả vế trái ra số cụ thể, sau đó so sánh với số có hàng chục đã biết và hàng đơn vị là chữ số cần tìm — so hàng chục trước (bằng nhau ở đây), rồi so hàng đơn vị để tìm đúng một chữ số thoả mãn. Bẫy ở chỗ dấu so sánh là lớn hơn/bé hơn thật sự, nên chữ số làm hai vế bằng nhau không được tính là đúng.
1Cách 1. Thử lần lượt các chữ số từ 0 đến 9

Định hướng. Tính vế trái ra số cụ thể, rồi lần lượt thử từng chữ số từ 0 đến 9 vào chỗ trống để kiểm tra bất đẳng thức.

a) . Thử : đúng. Thử : sai (bằng nhau).
b) . Thử : đúng. Thử trở xuống: sai (bằng nhau).

Vậy a) chữ số cần tìm là 0; b) chữ số cần tìm là 9.

2Cách 2. So sánh trực tiếp theo hàng chục rồi hàng đơn vị (không cần thử hết)

Định hướng. Vì hai số so sánh có cùng hàng chục (4 ở câu a, 5 ở câu b), chỉ cần so hàng đơn vị mà không phải thử từng số một.

a) . Vế phải là (hàng chục 4). Muốn , hàng đơn vị của vế trái là 1 phải lớn hơn chữ số cần tìm: chữ số cần tìm nhỏ hơn 1, chỉ có thể là 0.
b) . Vế phải là (hàng chục 5). Muốn , hàng đơn vị của vế trái là 8 phải nhỏ hơn chữ số cần tìm: chữ số cần tìm lớn hơn 8, chỉ có thể là 9.

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) chữ số 0; b) chữ số 9.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn hẳn vì không phải thử cả 10 chữ số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 (so hàng đơn vị trực tiếp) nhanh và chắc chắn hơn khi đi thi, chỉ cần so đúng một lần.
Đáp số. a) Chữ số cần tìm là 0. b) Chữ số cần tìm là 9.
Sai lầm thường gặp. Quên rằng dấu , trong đề nghĩa là lớn hơn/bé hơn thật sự, không phải lớn hơn hoặc bằng, nên chọn nhầm chữ số làm hai vế bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu b) thành thì chữ số thích hợp bé nhất có thể điền vào là chữ số nào?
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 93— Lập tất cả các phép trừ có thể từ một dãy số cho trước
Tiết 2 · Bài 5 (trang 93). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Từ sáu số , , , , , lập được các phép trừ là: ; … (lập tiếp các phép trừ còn lại, mỗi phép lấy một số lớn trừ một số bé hơn trong sáu số đã cho).
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số bất kì trong một dãy số, chỉ lập được một phép trừ có nghĩa (đủ trừ mà không âm) là lấy số lớn trừ số bé.
  • Với 6 số, số cặp (số lớn, số bé) khác nhau có thể lập được là 15 cặp.
🧠 Phân tích tư duy
Với sáu số đã cho, cứ chọn hai số bất kì (số lớn làm số bị trừ, số bé làm số trừ) là lập được một phép trừ; phải lập đủ mọi cặp có thể, không được bỏ sót cặp nào và không được lập cặp trùng nhau theo cùng thứ tự. Bẫy ở chỗ dễ quên một vài cặp nếu không sắp xếp thứ tự trước khi liệt kê.
1Cách 1. Xét lần lượt từng số làm số bị trừ, ghép với các số bé hơn nó

Định hướng. Xếp sáu số theo thứ tự từ lớn đến bé: . Với mỗi số, lập phép trừ với tất cả các số đứng sau nó (bé hơn nó) trong dãy đã xếp.

Số bị trừ 52: ; ; ; ;
Số bị trừ 34: ; ; ;
Số bị trừ 30: ; ;
Số bị trừ 25: ;
Số bị trừ 18:

Vậy lập được đúng 15 phép trừ như trên, trong đó có phép đề đã cho sẵn.

2Cách 2. Lập theo từng cặp số liền kề độ lớn trước, rồi đến các cặp cách xa hơn

Định hướng. Xếp sáu số theo thứ tự tăng dần: . Lập trước các phép trừ giữa hai số liền kề nhau trong dãy đã xếp, sau đó lập tiếp các phép trừ giữa hai số cách nhau một vị trí, hai vị trí… cho tới khi đủ mọi cặp.

Cặp liền kề: ; ; ; ;
Cặp cách 1 vị trí: ; ; ;
Cặp cách 2 vị trí: ; ;
Cặp cách 3 vị trí: ;
Cặp cách 4 vị trí:

Vậy cũng lập được đúng 15 phép trừ, trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 (chỉ khác thứ tự liệt kê).

Nhận xét. Lập theo khoảng cách vị trí trong dãy đã sắp xếp giúp kiểm tra dễ hơn xem đã đủ 15 phép trừ hay còn sót cặp nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 (xét từng số bị trừ theo thứ tự giảm dần) dễ kiểm đếm và ít bỏ sót nhất vì đi lần lượt từ số lớn nhất xuống.
Đáp số. Lập được đúng 15 phép trừ: ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót cặp hoặc lập trùng phép trừ đã có (ví dụ lập cả và dù không trừ được vì số bị trừ phải lớn hơn số trừ), dẫn đến đếm ra ít hơn hoặc nhiều hơn 15 phép trừ.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm số vào dãy sáu số đã cho, tổng số phép trừ lập được là bao nhiêu?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 4. Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100