Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1 (trang 51)★Trang 51— Viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị rồi nối với đúng tổng
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 1, Bài 1 (trang 51). Nối (theo mẫu). Sáu số 512, 128, 256, 360, 306, 408 cần nối với sáu tổng 500+10+2, 100+20+8, 200+50+6, 300+60, 300+6, 400+8 (mẫu: 512 nối với 500+10+2).
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số gồm số trăm, số chục và số đơn vị; viết số đó thành tổng bằng cách cộng giá trị ba hàng.
Số 0 ở hàng chục hoặc hàng đơn vị thì không viết số hạng đó trong tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu số đều phải tách thành trăm - chục - đơn vị rồi so với sáu tổng đã cho. Bẫy ở chỗ 360 và 306 dùng chung ba chữ số 3, 6, 0 nên rất dễ nối nhầm nếu không xét kỹ vị trí từng chữ số.
1Cách 1. Phân tích trực tiếp theo giá trị hàng
Định hướng. Đọc từng số theo trăm – chục – đơn vị rồi viết thành tổng, sau đó so với sáu tổng đã cho.
512 gồm 5 trăm, 1 chục, 2 đơn vị →500+10+2 (mẫu). 128 gồm 1 trăm, 2 chục, 8 đơn vị →100+20+8. 256 gồm 2 trăm, 5 chục, 6 đơn vị →200+50+6. 360 gồm 3 trăm, 6 chục, 0 đơn vị →300+60. 306 gồm 3 trăm, 0 chục, 6 đơn vị →300+6. 408 gồm 4 trăm, 0 chục, 8 đơn vị →400+8.
Vậy nối đúng sáu cặp số - tổng như trên.
2Cách 2. Đếm bằng mô hình khối trăm – thanh chục – chấm đơn vị
Định hướng. Tưởng tượng xếp mỗi số bằng khối vuông trăm, thanh chục và chấm đơn vị rồi đếm số lượng từng loại.
360: 3 khối trăm, 6 thanh chục, không chấm nào →300+60. 306: 3 khối trăm, không thanh chục nào, 6 chấm đơn vị →300+6. 408: 4 khối trăm, không thanh chục nào, 8 chấm đơn vị →400+8.
Vậy đếm khối cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Xét chữ số hàng trăm trước để loại nhanh
Định hướng. Chia sáu số thành bốn nhóm theo hàng trăm (5, 1, 2, 3, 3, 4) rồi nhìn chữ số đầu của mỗi tổng để loại bớt phương án trước khi xét tiếp.
Chỉ có 512 có 5 trăm → chỉ khớp 500+10+2. Chỉ có 128 có 1 trăm → chỉ khớp 100+20+8. Hai số 360 và 306 cùng 3 trăm → xét tiếp hàng chục: 360 có 6 chục nên khớp 300+60, 306 có 0 chục nên khớp 300+6.
Vậy chia nhóm theo hàng trăm giúp nối nhanh và ít nhầm hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 nhanh nhất vì loại được phần lớn phương án chỉ bằng chữ số hàng trăm, chỉ còn 360 và 306 cần xét thêm hàng chục.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm lẫn 360 và 306 vì cùng ba chữ số 3, 6, 0 — phải nhớ chữ số thứ hai là hàng chục: 360 có 6 chục, còn 306 có 0 chục, khác hẳn nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm số 603 thì nó phải nối với tổng nào?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2 (trang 51)★Trang 51— Viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị theo mẫu
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 1, Bài 2 (trang 51). Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu). Mẫu: 239=200+30+9. a) 392=…… b) 309=…… c) 230=……
Kiến thức cần nhớ
Muốn viết một số có ba chữ số thành tổng, tách số đó thành số trăm, số chục, số đơn vị rồi cộng lại.
Chữ số ở hàng nào bằng 0 thì bỏ hẳn số hạng ứng với hàng đó, không viết số hạng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số 392, 309, 230 dùng chung ba chữ số 2, 3, 9 hoặc 2, 3, 0 xáo trộn vị trí. Phải đọc đúng thứ tự trăm, chục, đơn vị của từng số để không viết nhầm tổng của số này thành tổng của số kia.
1Cách 1. Phân tích trực tiếp theo giá trị hàng
Định hướng. Đọc từng số theo trăm – chục – đơn vị như mẫu đã cho, bỏ số hạng nào có chữ số 0.
a) 392 gồm 3 trăm, 9 chục, 2 đơn vị →392=300+90+2. b) 309 gồm 3 trăm, 0 chục, 9 đơn vị →309=300+9. c) 230 gồm 2 trăm, 3 chục, 0 đơn vị →230=200+30.
Vậy ba số được viết thành tổng như trên.
2Cách 2. Dùng mô hình khối trăm – thanh chục – chấm đơn vị
Định hướng. Tưởng tượng xếp khối vuông trăm, thanh chục, chấm đơn vị cho từng số rồi đếm số lượng mỗi loại để viết tổng.
b) 309: 3 khối trăm, không thanh chục nào, 9 chấm đơn vị →300+9. c) 230: 2 khối trăm, 3 thanh chục, không chấm nào →200+30.
Vậy đếm khối cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép cộng
Định hướng. Sau khi viết được tổng, cộng lại các số hạng để chắc chắn ra đúng số ban đầu.
300+90+2=392 (đúng số đã cho). 300+9=309 (đúng số đã cho). 200+30=230 (đúng số đã cho).
Vậy cộng ngược lại xác nhận cả ba tổng đều đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất khi làm bài, còn Cách 3 nên dùng thêm để tự kiểm tra lại đáp số cho chắc chắn.
Đáp số.a) 392=300+90+2. b) 309=300+9. c) 230=200+30.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết đủ ba số hạng kể cả phần bằng 0, ví dụ viết 309=300+0+9 hoặc 230=200+30+0 — số hạng bằng 0 phải bỏ hẳn, không viết ra.
🚀 Mở rộng.Số 930 (đổi vị trí ba chữ số của 309) viết thành tổng là gì? So sánh với kết quả của 309.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3 (trang 51-52)★★Trang 51— Đếm số bao (trăm), giỏ (chục), củ lẻ (đơn vị) để tìm số; hoặc tìm ngược số bao, giỏ từ một số cho trước
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 1, Bài 3 (trang 51-52). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Thỏ và rùa cùng thu hoạch cà rốt. Hai bạn dùng những chiếc bao và giỏ để đựng cà rốt. Mỗi bao đựng 100 củ cà rốt. Mỗi giỏ đựng 10 củ cà rốt. Những củ cà rốt còn lại thỏ và rùa sẽ ăn luôn tại chỗ. a) Hôm qua, để đựng số cà rốt thu hoạch được, thỏ và rùa đã dùng 1 bao và 4 giỏ, sau đó hai bạn đã ăn 2 củ cà rốt tại chỗ. Như vậy, hôm qua thỏ và rùa đã thu hoạch được …… củ cà rốt. b) Hôm nay, hai bạn thu hoạch được 252 củ cà rốt. Vậy để đựng cà rốt, thỏ và rùa cần … bao và … giỏ. Hai bạn sẽ ăn … củ cà rốt tại chỗ.
Kiến thức cần nhớ
1 bao ứng với 100 củ (hàng trăm), 1 giỏ ứng với 10 củ (hàng chục), củ lẻ ứng với hàng đơn vị.
Muốn tìm số bao, số giỏ từ một số cho trước, tách số đó thành trăm - chục - đơn vị rồi đọc số trăm ra số bao, số chục ra số giỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Mục a) đếm xuôi: đổi số bao ra trăm, số giỏ ra chục, cộng thêm củ lẻ để ra tổng. Mục b) phải làm NGƯỢC LẠI — từ số 252 đã cho, tách thành trăm - chục - đơn vị để suy ra số bao, số giỏ cần dùng và số củ ăn tại chỗ.
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo bao, giỏ, củ lẻ
Định hướng. Đổi số bao ra số trăm, số giỏ ra số chục, cộng thêm củ lẻ để ra tổng số củ cà rốt.
Vậy cộng dần cũng ra 142 củ cà rốt, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất cho mục a) vì đổi thẳng bao - giỏ - củ lẻ sang trăm - chục - đơn vị rồi cộng luôn; Cách 2 bắt buộc phải dùng cho mục b) vì bài hỏi ngược chiều.
Đáp số.a) 100+40+2=142 củ cà rốt. b) 252=200+50+2 nên cần 2 bao, 5 giỏ và ăn 2 củ cà rốt tại chỗ.
Sai lầm thường gặp.Ở mục b), nhiều bạn quên rằng số củ ăn tại chỗ chính là chữ số hàng đơn vị của 252 (là 2), lại đi tính một con số khác không liên quan.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày mai hai bạn thu hoạch được 308 củ cà rốt thì cần mấy bao, mấy giỏ và ăn mấy củ tại chỗ?
Bài 4 · Tiết 2 · Bài 1 (trang 52)★Trang 52— Viết số có ba chữ số và đọc số khi biết số trăm, số chục, số đơn vị
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 2, Bài 1 (trang 52). Số? Bảng gồm bốn dòng ghi số trăm, số chục, số đơn vị, số viết và cách đọc. Dòng mẫu: 8 trăm, 2 chục, 0 đơn vị — viết số 820, đọc “Tám trăm hai mươi”. a) 6 trăm, 5 chục, 1 đơn vị — viết số ……, đọc …… b) 7 trăm, 4 chục, 4 đơn vị — viết số ……, đọc …… c) 9 trăm, 0 chục, 1 đơn vị — viết số ……, đọc ……
Kiến thức cần nhớ
Ghép số trăm, số chục, số đơn vị theo đúng thứ tự (trăm trước, rồi chục, rồi đơn vị) để được số có ba chữ số.
Đọc số: hàng đơn vị là 1 đọc “mốt” (trừ số 11); hàng chục là 0 thì đọc “linh” trước hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho sẵn số trăm, số chục, số đơn vị theo đúng thứ tự trong bảng — chỉ cần ghép ba chữ số liền nhau là ra số cần tìm. Nhưng khi ĐỌC số phải nhớ đúng luật đọc: chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc là “mốt” (câu a), chữ số 0 ở hàng chục đọc là “linh” (câu c).
1Cách 1. Ghép trực tiếp theo thứ tự hàng
Định hướng. Viết liền ba chữ số theo đúng thứ tự trăm, chục, đơn vị đã cho, rồi đọc số theo quy tắc đọc số có ba chữ số.
a) 6 trăm, 5 chục, 1 đơn vị →651, đọc “Sáu trăm năm mươi mốt”. b) 7 trăm, 4 chục, 4 đơn vị →744, đọc “Bảy trăm bốn mươi tư”. c) 9 trăm, 0 chục, 1 đơn vị →901, đọc “Chín trăm linh một”.
Vậy ba số cần tìm là 651, 744, 901.
2Cách 2. Viết thành tổng trăm, chục, đơn vị rồi cộng ra số
Định hướng. Viết ba phần đã cho thành một tổng rồi cộng lại để ra số, đúng kiến thức chính của Bài 52.
a) 600+50+1=651. b) 700+40+4=744. c) 900+1=901 (bỏ số hạng chục vì bằng 0).
Vậy cộng tổng cũng cho đúng ba số như Cách 1.
3Cách 3. Dùng mô hình que tính đếm khối rồi đọc
Định hướng. Tưởng tượng xếp đúng số khối trăm, thanh chục, chấm đơn vị theo đề bài rồi đếm để đọc số.
c) Xếp 9 khối trăm, không thanh chục nào, 1 chấm đơn vị → số 901, đọc “Chín trăm linh một” (có tiếng “linh” vì hàng chục trống).
Vậy đếm mô hình cũng khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh và gọn nhất vì chỉ cần ghép đúng thứ tự ba chữ số đã cho sẵn trong bảng, không phải tính toán gì thêm.
Đáp số.a) 651 — Sáu trăm năm mươi mốt. b) 744 — Bảy trăm bốn mươi tư. c) 901 — Chín trăm linh một.
Sai lầm thường gặp.Câu a) nhiều bạn đọc “sáu trăm năm mươi một” — sai, hàng đơn vị là 1 thì phải đọc “mốt”. Câu c) hay bị đọc “chín trăm không trăm một” hoặc bỏ quên tiếng “linh” — đúng phải là “chín trăm linh một”.
🚀 Mở rộng.Số gồm 3 trăm, 0 chục, 0 đơn vị được viết và đọc như thế nào?
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 2 (trang 52)★Trang 52— Viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị rồi nối với đúng tổng
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 2, Bài 2 (trang 52). Nối (theo mẫu). Bốn số 375, 307, 370, 357 cần nối với bốn tổng 300+70+5, 300+7, 300+70, 300+50+7 (mẫu: 375 nối với 300+70+5).
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số gồm số trăm, số chục và số đơn vị; viết số đó thành tổng bằng cách cộng giá trị ba hàng.
Khi các số cùng chữ số hàng trăm, phải so tiếp chữ số hàng chục rồi hàng đơn vị để phân biệt.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số 375, 307, 370, 357 đều có chữ số hàng trăm là 3, phải xét tiếp hàng chục và hàng đơn vị mới phân biệt được. Đây là điểm khác so với Bài 1 cùng tiết, vì ở đó các số có hàng trăm khác nhau nên dễ phân loại hơn nhiều.
1Cách 1. Phân tích trực tiếp theo giá trị hàng
Định hướng. Đọc từng số theo trăm – chục – đơn vị rồi viết thành tổng, sau đó so với bốn tổng đã cho.
375 gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị →300+70+5 (mẫu). 307 gồm 3 trăm, 0 chục, 7 đơn vị →300+7. 370 gồm 3 trăm, 7 chục, 0 đơn vị →300+70. 357 gồm 3 trăm, 5 chục, 7 đơn vị →300+50+7.
Vậy nối đúng bốn cặp số - tổng như trên.
2Cách 2. Xét chữ số hàng chục trước để phân loại
Định hướng. Vì cả bốn số cùng 3 trăm, xét ngay chữ số hàng chục để chia nhóm trước khi xét đơn vị.
307 có 0 chục → tổng không có số hạng chục: 300+7. 375 và 370 cùng có 7 chục → xét tiếp đơn vị: 375 có 5 đơn vị nên 300+70+5, 370 có 0 đơn vị nên 300+70. 357 có 5 chục →300+50+7.
Vậy xét hàng chục trước giúp nối nhanh và không nhầm giữa 375, 370.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép cộng
Định hướng. Cộng lại các số hạng trong mỗi tổng để chắc chắn ra đúng số ban đầu.
300+7=307 (đúng số đã cho). 300+70=370 (đúng số đã cho). 300+50+7=357 (đúng số đã cho).
Vậy cộng ngược lại xác nhận cả ba cặp còn lại đều đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh nhất vì cả bốn số cùng hàng trăm, xét ngay hàng chục sẽ tách được luôn 307 (0 chục) và 357 (5 chục), chỉ còn phân biệt 375 với 370 bằng hàng đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm 375 với 357 vì cùng ba chữ số 3, 7, 5 — phải nhớ chữ số thứ hai là hàng chục: 375 có 7 chục, còn 357 có 5 chục, khác hẳn nhau.
🚀 Mở rộng.Đổi chỗ chữ số hàng chục và hàng đơn vị của 357 để được số 375, tổng của số mới thay đổi thế nào so với tổng của 357?
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 3 (trang 53)★Trang 53— Tìm số hạng còn thiếu trong phép viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 2, Bài 3 (trang 53). Số? a) 682=600+……+2 b) 208=200+…… c) 820=……+20 d) 381=……+80+1 e) 610=600+…… g) 108=100+……
Kiến thức cần nhớ
Tách số có ba chữ số thành số trăm, số chục, số đơn vị để biết từng số hạng trong tổng ứng với hàng nào.
Chỗ trống đứng ở vị trí số hạng nào (trăm, chục hay đơn vị) thì điền đúng giá trị của hàng đó lấy từ số ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu đã cho số ban đầu và một hoặc hai số hạng trong tổng, chỉ còn thiếu đúng một số hạng. Phải xét chỗ trống ứng với hàng trăm, hàng chục hay hàng đơn vị của số đã cho rồi điền đúng giá trị của hàng đó.
1Cách 1. Phân tích cấu tạo số rồi so khớp phần đã cho
Định hướng. Tách số ban đầu thành trăm - chục - đơn vị, rồi so với các số hạng đã có trong đề để tìm đúng số hạng còn thiếu.
a) 682 gồm 6 trăm, 8 chục, 2 đơn vị; đề đã có 600 và 2 nên số hạng còn thiếu là 80. b) 208 gồm 2 trăm, 0 chục, 8 đơn vị; đề đã có 200+ nên số hạng còn thiếu là 8. c) 820 gồm 8 trăm, 2 chục, 0 đơn vị; đề đã có +20 nên số hạng còn thiếu là 800. d) 381 gồm 3 trăm, 8 chục, 1 đơn vị; đề đã có +80+1 nên số hạng còn thiếu là 300. e) 610 gồm 6 trăm, 1 chục, 0 đơn vị; đề đã có 600+ nên số hạng còn thiếu là 10. g) 108 gồm 1 trăm, 0 chục, 8 đơn vị; đề đã có 100+ nên số hạng còn thiếu là 8.
Vậy sáu số cần điền là 80, 8, 800, 300, 10, 8.
2Cách 2. Tính bằng phép trừ
Định hướng. Lấy số ban đầu trừ đi các số hạng đã biết trong tổng để tìm số hạng còn thiếu.
a) 682−600−2=80. c) 820−20=800. d) 381−80−1=300. e) 610−600=10.
Vậy phép trừ cũng cho đúng các số như Cách 1.
3Cách 3. Thử chọn số rồi kiểm tra lại bằng phép cộng
Định hướng. Đoán một số hợp lý rồi cộng thử vào chỗ trống, nếu ra đúng số ban đầu thì số đó đúng.
c) Thử điền 800: 800+20=820 — đúng bằng số đã cho, vậy 800 là số cần tìm. d) Thử điền 300: 300+80+1=381 — đúng bằng số đã cho, vậy 300 là số cần tìm.
Vậy thử rồi kiểm tra lại cũng xác nhận đúng hai số hạng ở câu c), d).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần tách cấu tạo số một lần là biết ngay số hạng còn thiếu ứng với hàng nào, làm được luôn cả sáu câu.
Đáp số.a) 80. b) 8. c) 800. d) 300. e) 10. g) 8.
Sai lầm thường gặp.Câu c), d) nhiều bạn điền nhầm 8 hoặc 80 thay vì 800, 300 — vì quên rằng số hạng đứng ở vị trí hàng trăm phải viết đủ ba chữ số, không phải chỉ viết một chữ số.
🚀 Mở rộng.Số 906=?+6, số cần điền vào chỗ trống là bao nhiêu?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 4 (trang 53)★Trang 53— Đếm số bao (trăm), giỏ (chục), hạt lẻ (đơn vị) rồi viết thành số
Vở bài tập Toán 2, Bài 52, Tiết 2, Bài 4 (trang 53). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Sóc dùng những chiếc bao và giỏ để đựng hạt dẻ mà mình nhặt được mỗi ngày như sau: mỗi bao đựng 100 hạt dẻ; mỗi giỏ đựng 10 hạt dẻ. Tuần này, sóc nhặt được tất cả 3 bao, 8 giỏ và còn thừa 2 hạt dẻ bên ngoài. Như vậy, tuần này sóc nhặt được tất cả …… hạt dẻ.
Kiến thức cần nhớ
1 bao ứng với 100 hạt (hàng trăm), 1 giỏ ứng với 10 hạt (hàng chục), hạt lẻ ứng với hàng đơn vị.
Muốn tìm tổng số hạt từ số bao, số giỏ, số hạt lẻ, cộng giá trị của ba loại lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho sẵn số bao, số giỏ và số hạt lẻ — chỉ cần đổi bao ra hàng trăm, giỏ ra hàng chục, cộng thêm hạt lẻ ở hàng đơn vị để ra tổng số hạt dẻ. Cách làm này giống hệt Hoạt động 3 bên SGK và Tiết 1, Bài 3 cùng bài học.
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo bao, giỏ, hạt lẻ
Định hướng. Đổi số bao ra số trăm, số giỏ ra số chục, cộng thêm hạt lẻ để ra tổng số hạt dẻ.