Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★★Trang 57— Đọc và viết số có ba chữ số dễ nhầm lẫn thứ tự
Tiết 1 · Bài 1 (trang 57 VBT). Nối cách đọc với cách viết số tương ứng: "Hai trăm năm mươi tư" — "Hai trăm bốn mươi lăm" — "Hai trăm mười bốn" — nối với ba số 245, 214, 254 (mỗi bông hoa ghi một số).
Kiến thức cần nhớ
Đọc số có ba chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm — hàng chục — hàng đơn vị.
"Năm mươi tư" nghĩa là 5 chục 4 đơn vị (54); "bốn mươi lăm" nghĩa là 4 chục 5 đơn vị (45) — hai cụm từ dễ đọc nhầm vì chỉ đảo vị trí hai chữ số.
"Mười bốn" là số có 1 chục 4 đơn vị (14), không có chữ "mươi".
🧠 Phân tích tư duy
Ba số đã cho có cùng các chữ số 2, 4, 5 nhưng xếp ở vị trí khác nhau, nên rất dễ nối nhầm nếu đọc lướt. Phải đọc chậm từng cụm từ theo đúng thứ tự trăm — chục — đơn vị để không lẫn "năm mươi tư" với "bốn mươi lăm".
1Cách 1. Tách từng câu đọc thành ba hàng rồi ghép số
Định hướng. Với mỗi câu đọc, xác định rõ số trăm, số chục, số đơn vị rồi viết liền lại thành số có ba chữ số.
"Hai trăm năm mươi tư": hai trăm là 2, năm mươi là 5, tư là 4 → viết 254 "Hai trăm bốn mươi lăm": hai trăm là 2, bốn mươi là 4, lăm là 5 → viết 245 "Hai trăm mười bốn": hai trăm là 2, mười là 1 (chục), bốn là 4 (đơn vị) → viết 214
Vậy "Hai trăm năm mươi tư" nối với 254; "Hai trăm bốn mươi lăm" nối với 245; "Hai trăm mười bốn" nối với 214.
2Cách 2. So sánh từng cặp số dễ nhầm để phân biệt trước khi nối
Định hướng. Vì 245 và 254 chỉ khác nhau ở vị trí hai chữ số cuối, hãy so sánh trực tiếp hai câu đọc "bốn mươi lăm" và "năm mươi tư" để phân biệt rạch ròi trước, số 214 còn lại chắc chắn khớp với câu đọc còn lại.
"Bốn mươi lăm" có chữ "bốn" đứng trước nên chữ số chục là 4, chữ số đơn vị là 5: đó là số 245 "Năm mươi tư" có chữ "năm" đứng trước nên chữ số chục là 5, chữ số đơn vị là 4: đó là số 254 Còn lại "Hai trăm mười bốn" chỉ có thể là 214 vì đây là số duy nhất còn chưa dùng
Vậy kết quả giống Cách 1: 254, 245, 214 nối đúng thứ tự với ba câu đọc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tách rõ ba hàng của từng câu đọc, làm theo đúng một quy trình nên khó nhầm giữa hai số 245 và 254.
Đáp số.Hai trăm năm mươi tư = 254; Hai trăm bốn mươi lăm = 245; Hai trăm mười bốn = 214.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa "năm mươi tư" (54) và "bốn mươi lăm" (45) vì hai cụm từ gần giống nhau, dẫn đến nối chéo 254 với "Hai trăm bốn mươi lăm" và 245 với "Hai trăm năm mươi tư" — ngược đáp số đúng.
🚀 Mở rộng.Số 245 và số 254, số nào lớn hơn? Vì sao chỉ cần so hàng chục là đủ trả lời?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★★Trang 57— Tìm số liền trước, số liền sau (dạng hỏi ngược)
Tiết 1 · Bài 2 (trang 57 VBT). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Số ……… là số liền trước của số 1 000. b) Số ……… là số liền sau của số 500. c) Số ……… là số liền trước của số 500.
Kiến thức cần nhớ
Nếu số cần tìm là số liền trước của một số đã biết thì số cần tìm KÉM số đã biết 1 đơn vị.
Nếu số cần tìm là số liền sau của một số đã biết thì số cần tìm HƠN số đã biết 1 đơn vị.
999 và 1 000 là cặp số liền nhau bắc cầu giữa số có ba chữ số và số có bốn chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu đều cho biết mối quan hệ "liền trước"/"liền sau" với một số đã biết (1 000 hoặc 500) và yêu cầu tìm số còn lại — đây là dạng hỏi ngược, phải suy luận số cần tìm lớn hơn hay bé hơn số đã cho 1 đơn vị chứ không áp dụng máy móc phép trừ. Ba số 1 000, 500, và số cần tìm luôn cách nhau đúng 1 đơn vị theo đúng chiều đã nêu trong đề.
1Cách 1. Xác định số cần tìm hơn hay kém số đã biết rồi tính
Định hướng. Đọc kỹ câu hỏi để biết số cần tìm là số liền trước (kém 1 đơn vị) hay số liền sau (hơn 1 đơn vị) của số đã cho, rồi làm đúng phép cộng hoặc trừ 1.
a) Số cần tìm là số liền trước của 1 000, nên kém 1 000 một đơn vị: 1000−1=999 b) Số cần tìm là số liền sau của 500, nên hơn 500 một đơn vị: 500+1=501 c) Số cần tìm là số liền trước của 500, nên kém 500 một đơn vị: 500−1=499
Vậy a) 999; b) 501; c) 499.
2Cách 2. Dùng tia số quanh mốc 500 và 1 000
Định hướng. Vẽ một đoạn tia số ngắn quanh mỗi mốc 500 và 1 000, nhìn vạch liền trước và liền sau để đọc ngay số cần tìm.
Quanh mốc 1 000: ...998, 999, 1 000... vạch liền trước 1 000 là 999 Quanh mốc 500: ...499, 500, 501... vạch liền sau 500 là 501, vạch liền trước 500 là 499
Vậy kết quả giống Cách 1: a) 999; b) 501; c) 499.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xác định rõ cộng hay trừ 1 rồi tính luôn, không cần vẽ hình nên nhanh hơn.
Đáp số.a) 999. b) 501. c) 499.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, có bạn lấy 1000+1=1001 vì thấy chữ "liền" là cộng theo phản xạ, quên đọc kỹ đây là "số liền TRƯỚC" nên phải trừ đi 1 chứ không phải cộng thêm.
🚀 Mở rộng.Số liền sau của số liền sau của 998 là số nào?
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★★Trang 57— So sánh nhiều số với một mốc cho trước rồi đếm số lượng mỗi nhóm
Tiết 1 · Bài 3 (trang 57, 58 VBT). Các tảng băng được ghi số và xếp thành hình một bức tường gồm 26 tảng: 423, 182, 31, 181, 57, 383, 40, 216, 45, 344, 294, 216, 18, 234, 808, 689, 712, 645, 453, 1 000, 999, 720, 451, 566, 470, 855. a) Em hãy tô màu xanh cho các tảng băng ghi số bé hơn 435, tô màu đỏ cho các tảng băng ghi số lớn hơn 435. b) Số? Có ……… tảng băng màu đỏ. Có ……… tảng băng màu xanh.
Kiến thức cần nhớ
Số có bốn chữ số (như 1 000) luôn lớn hơn số có ba chữ số.
435 có hàng trăm là 4: số nào có hàng trăm bé hơn 4 (0; 1; 2; 3) thì bé hơn 435; số nào có hàng trăm lớn hơn 4 thì lớn hơn 435.
Số có hàng trăm đúng bằng 4 (như 451, 453, 470) phải so tiếp hàng chục với 3 (hàng chục của 435) mới kết luận được.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có tới 26 số cần xét lần lượt so với mốc 435, số lượng nhiều nên dễ bỏ sót hoặc đếm nhầm nếu không có cách làm hệ thống. Cách hiệu quả nhất là nhóm nhanh theo hàng trăm trước (số có hàng trăm 1, 3 hoặc nhỏ hơn chắc chắn bé hơn 435; số có hàng trăm 4 trở lên hoặc 4 chữ số chắc chắn lớn hơn 435), chỉ cần xét kỹ những số có hàng trăm bằng 4.
1Cách 1. Xét từng số một theo thứ tự đã cho
Định hướng. Lần lượt so từng số trong danh sách với 435, xếp vào nhóm xanh (bé hơn) hoặc đỏ (lớn hơn), rồi đếm số lượng mỗi nhóm.
Nhóm bé hơn 435 (tô xanh): 423, 182, 31, 181, 57, 383, 40, 216, 45, 344, 294, 216, 18, 234 — đếm được 14 tảng Nhóm lớn hơn 435 (tô đỏ): 808, 689, 712, 645, 453, 1 000, 999, 720, 451, 566, 470, 855 — đếm được 12 tảng
Vậy có 12 tảng băng màu đỏ, có 14 tảng băng màu xanh (tổng cộng đúng 26 tảng).
2Cách 2. Nhóm theo hàng trăm trước, chỉ xét kỹ những số có hàng trăm bằng 4
Định hướng. Nhìn hàng trăm để xếp nhanh phần lớn các số vào đúng nhóm, chỉ những số có hàng trăm đúng bằng 4 (bằng hàng trăm của 435) mới cần so thêm hàng chục.
Số có hàng trăm 0, 1, 2, 3 (chắc chắn xanh): 31, 18, 40, 45, 57, 182, 181, 216, 216, 234, 294, 344, 383 — 13 số Số có hàng trăm 5 trở lên hoặc bốn chữ số (chắc chắn đỏ): 566, 470, 855, 808, 689, 712, 645, 1 000, 999, 720 — 10 số Số có hàng trăm đúng bằng 4, cần so hàng chục với 3: 423 (hàng chục 2 < 3, xanh), 453 (hàng chục 5 > 3, đỏ), 451 (hàng chục 5 > 3, đỏ) Gộp lại nhóm xanh: 13 số + 423 = 14 tảng; nhóm đỏ: 10 số + 453 + 451 = 12 tảng
Vậy kết quả giống Cách 1: 12 tảng đỏ, 14 tảng xanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: nhóm nhanh theo hàng trăm trước, chỉ phải so kỹ đúng ba số có hàng trăm bằng 4, đỡ mất công xét từng số một trong 26 số.
Sai lầm thường gặp.Với số 423, có bạn thấy hàng trăm là 4 giống 435 rồi xếp nhầm luôn vào nhóm đỏ mà không so tiếp hàng chục: hàng chục của 423 là 2, bé hơn hàng chục 3 của 435, nên 423 thực ra bé hơn 435, phải tô xanh.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi mốc so sánh từ 435 thành 450, những số nào trong danh sách sẽ đổi nhóm màu?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★★★Trang 58— So sánh số có ba chữ số, kể cả với một vế là tổng chưa tính gọn
Tiết 1 · Bài 4 (trang 58 VBT). >; <; =? a) 267?276 b) 345?450 c) 920?900+20 d) 601?599 e) 465?564 g) 806?800+60
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số có ba chữ số theo hàng trăm, rồi hàng chục, rồi hàng đơn vị.
Muốn so sánh một số với một tổng các trăm, chục, đơn vị, phải tính giá trị tổng đó trước.
Hai số có cùng các chữ số nhưng đổi chỗ (như 465 và 564) có thể rất khác nhau về giá trị, phải so từ hàng cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu câu bao gồm cả so sánh hai số bình thường lẫn so sánh một số với một tổng các trăm chục đơn vị, đòi hỏi linh hoạt: khi vế nào là tổng thì phải tính gọn trước, khi hai số có cùng các chữ số nhưng đảo vị trí (như 465 và 564) thì phải so kỹ từng hàng để không bị đánh lừa bởi cảm giác "số giống nhau". Luôn so từ hàng trăm trước, chỉ xét tiếp hàng chục khi hàng trăm đã bằng nhau.
1Cách 1. So từng cặp theo đúng ba hàng, tính gọn tổng nếu có
Định hướng. Với các câu có tổng ở một vế, cộng gọn tổng đó thành một số trước; sau đó so sánh hai số theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
a) 267 và 276 cùng hàng trăm 2, hàng chục: 6 < 7, nên 267<276 b) 345 và 450 khác hàng trăm: 3 < 4, nên 345<450 c) 900+20=920, so với vế trái 920: bằng nhau, nên 920=900+20 d) 601 và 599: 601 có ba chữ số bắt đầu bằng 6, còn 599 hàng trăm là 5, nên 601>599 e) 465 và 564 khác hàng trăm: 4 < 5, nên 465<564 g) 800+60=860, so với vế trái 806: hàng chục 0 < 6, nên 806<800+60
Vậy a) <; b) <; c) =; d) >; e) <; g) <.
2Cách 2. Ước lượng theo khoảng trăm trước, chỉ so kỹ khi cùng khoảng
Định hướng. Nhìn khoảng trăm (200, 300, 400,...) của mỗi số để loại nhanh các cặp khác khoảng; chỉ những cặp cùng khoảng trăm mới cần so tiếp hàng chục, hàng đơn vị.
b) 345 thuộc khoảng 300–399, 450 thuộc khoảng 400–499: khác khoảng nên chắc chắn 345<450 e) 465 thuộc khoảng 400–499, 564 thuộc khoảng 500–599: khác khoảng nên chắc chắn 465<564 d) 601 thuộc khoảng 600–699, 599 thuộc khoảng 500–599: khác khoảng nên chắc chắn 601>599 a) 267 và 276 cùng khoảng 200–299, phải so hàng chục: 6 < 7 nên 267<276 c), g) có tổng ở một vế, vẫn phải cộng gọn trước: 900+20=920 nên 920=900+20; 800+60=860, so với 806 thì hàng chục 0 < 6 nên 806<800+60
Vậy kết quả giống Cách 1: a) <; b) <; c) =; d) >; e) <; g) <.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: nhìn khoảng trăm loại nhanh bốn câu (b, d, e và một phần c, g), chỉ phải so kỹ hàng chục ở câu a, tiết kiệm thời gian hơn Cách 1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu g, có bạn thấy 800+60 có vẻ "nhỏ" vì chỉ cộng thêm 60 rồi đoán 806 lớn hơn, quên tính gọn 800+60=860 trước — 860 lớn hơn 806 vì hàng chục 6 lớn hơn hàng chục 0.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu g thành 860?800+60, dấu so sánh sẽ là gì?
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★★Trang 58— Nhận biết số tròn trăm, số tròn chục và phân loại theo thứ tự lấy trước–sau
Tiết 1 · Bài 5 (trang 58 VBT). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho 6 tấm thẻ ghi số: 100, 600, 160, 610, 450, 216. a) Việt lấy tất cả các thẻ có số tròn trăm. Vậy Việt lấy được ……… tấm thẻ, đó là những tấm thẻ ghi các số ……… b) Sau đó, Nam lấy tất cả các tấm thẻ ghi số tròn chục. Vậy Nam lấy được ……… tấm thẻ, đó là những tấm thẻ ghi các số ……… c) Sau khi Việt và Nam lấy thẻ thì còn lại ……… tấm thẻ, đó là những tấm thẻ ghi số ………
Kiến thức cần nhớ
Số tròn trăm là số có chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0 (ví dụ 100, 600).
Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng 0 (ví dụ 160, 610, 450) — mọi số tròn trăm cũng là số tròn chục, nhưng bài đã cho Việt lấy tròn trăm trước nên không tính lại.
Sau khi hai bạn lấy thẻ theo đúng thứ tự, số thẻ còn lại là số không tròn chục (hàng đơn vị khác 0).
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu phân loại sáu số theo hai đặc điểm khác nhau (tròn trăm rồi mới tới tròn chục), và thứ tự lấy rất quan trọng: Việt lấy tròn trăm trước nên hai số 100, 600 không còn nằm trong nhóm tròn chục của Nam nữa, dù bản thân 100 và 600 cũng là số tròn chục. Đọc đúng thứ tự đề bài giúp tránh xếp một thẻ vào nhầm hai nhóm cùng lúc.
1Cách 1. Lọc theo đúng thứ tự đề bài: tròn trăm trước, tròn chục sau
Định hướng. Xét cả sáu thẻ, chọn ra các số tròn trăm cho Việt trước; trong các thẻ còn lại, chọn tiếp số tròn chục cho Nam; thẻ nào còn sót lại là phần c.
Xét sáu số: 100, 600, 160, 610, 450, 216 Số tròn trăm (hàng chục và hàng đơn vị đều 0): 100 và 600 — Việt lấy 2 thẻ Trong bốn thẻ còn lại (160, 610, 450, 216), số tròn chục (hàng đơn vị bằng 0): 160, 610, 450 — Nam lấy 3 thẻ Thẻ còn lại duy nhất: 216 (hàng đơn vị là 6, không tròn chục)
Vậy a) Việt lấy 2 thẻ: 100, 600; b) Nam lấy 3 thẻ: 160, 610, 450; c) còn lại 1 thẻ: 216.
2Cách 2. Xét từng chữ số hàng đơn vị và hàng chục của cả sáu số một lượt
Định hướng. Viết rõ hàng chục và hàng đơn vị của cả sáu số thành một bảng, từ đó xếp mỗi số vào đúng nhóm mà không cần lọc nhiều lần.
100: chục 0, đơn vị 0 — tròn trăm 600: chục 0, đơn vị 0 — tròn trăm 160: chục 6, đơn vị 0 — tròn chục (không tròn trăm) 610: chục 1, đơn vị 0 — tròn chục (không tròn trăm) 450: chục 5, đơn vị 0 — tròn chục (không tròn trăm) 216: chục 1, đơn vị 6 — không tròn chục Nhóm tròn trăm: 100, 600 (2 thẻ); nhóm tròn chục còn lại: 160, 610, 450 (3 thẻ); nhóm còn lại: 216 (1 thẻ)
Vậy kết quả giống Cách 1: 2 thẻ tròn trăm, 3 thẻ tròn chục, 1 thẻ còn lại là 216.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lọc lần lượt đúng theo thứ tự đề bài (Việt trước, Nam sau), tránh nhầm việc xếp 100 và 600 vào cả hai nhóm.
Đáp số.a) Việt lấy 2 thẻ: 100, 600. b) Nam lấy 3 thẻ: 160, 610, 450. c) Còn lại 1 thẻ: 216.
Sai lầm thường gặp.Có bạn xếp cả 100 và 600 vào nhóm của Nam vì hai số này cũng là số tròn chục, quên rằng đề đã cho Việt lấy hết số tròn trăm trước — khi đến lượt Nam thì hai thẻ đó không còn trong đống thẻ nữa.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm tấm thẻ ghi số 900, tấm thẻ đó sẽ về tay Việt hay Nam?
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 1★Trang 58— Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Tiết 2 · Bài 1 (trang 58 VBT). Viết mỗi số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 638=……………… 360=……………… 580=……………… 406=………………
Kiến thức cần nhớ
Một số có ba chữ số bằng tổng của số trăm, số chục và số đơn vị của nó.
Khi hàng chục bằng 0 (như 406), tổng chỉ còn hai số hạng: trăm và đơn vị.
Khi hàng đơn vị bằng 0 (như 360, 580), tổng chỉ còn hai số hạng: trăm và chục.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đưa ra đều có ba chữ số nhưng có hai số (360, 406) khuyết một hàng bằng 0, nên khi viết thành tổng phải bỏ hẳn số hạng ứng với hàng đó chứ không viết cộng 0 vào giữa. Viết thừa số hạng bằng 0 tuy không sai giá trị nhưng không đúng chuẩn trình bày của tổng các trăm, chục, đơn vị.
1Cách 1. Đọc trực tiếp ba hàng của từng số
Định hướng. Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của từng số rồi viết thành tổng, bỏ hẳn số hạng nào bằng 0.
638 có 6 trăm, 3 chục, 8 đơn vị: 638=600+30+8 360 có 3 trăm, 6 chục, 0 đơn vị: 360=300+60 580 có 5 trăm, 8 chục, 0 đơn vị: 580=500+80 406 có 4 trăm, 0 chục, 6 đơn vị: 406=400+6
2Cách 2. Lấy số đã cho trừ dần từng phần để kiểm tra lại
Định hướng. Sau khi viết tổng, lấy số đã cho trừ đi phần trăm rồi trừ tiếp phần chục để kiểm tra phần còn lại có đúng bằng phần đơn vị đã viết hay không.
638−600=38; 38−30=8 — khớp với phần đơn vị đã viết 360−300=60 — khớp với phần chục đã viết, không còn dư nên không có phần đơn vị 580−500=80 — khớp với phần chục đã viết 406−400=6 — khớp với phần đơn vị đã viết, không có phần chục
Vậy phép trừ kiểm tra lại đúng khớp với Cách 1, không có số hạng nào viết sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng ba hàng rồi viết tổng ngay, nhanh hơn việc phải làm phép trừ kiểm tra lại.
Sai lầm thường gặp.Với số 406, có bạn viết thành 406=400+0+6 rồi để nguyên số hạng "0" ở giữa; cách viết này tuy giá trị không sai nhưng không đúng chuẩn trình bày, cần bỏ hẳn số hạng bằng 0.
🚀 Mở rộng.Số nào khi viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị mà chỉ còn đúng một số hạng?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 58— Xác định đúng sai của các phép so sánh số có ba chữ số
Tiết 2 · Bài 2 (trang 58 VBT). Đ, S? a) 492>429 b) 615=651 c) 375>426 d) 298<298 e) 350=530 g) 650=600+50
Kiến thức cần nhớ
Hai số có cùng các chữ số nhưng xếp khác vị trí thường có giá trị khác nhau, phải so từng hàng mới biết chắc.
Một số không thể nhỏ hơn chính nó: mọi phép so sánh dạng a<a đều Sai.
Muốn kiểm tra a=b+c đúng hay sai, phải tính gọn b+c rồi so với a.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu câu đưa ra nhiều cách gài bẫy khác nhau: số có cùng các chữ số nhưng đảo vị trí (492/429, 615/651, 350/530), so sánh một số với chính nó (298<298), và so sánh với một tổng chưa tính gọn (650 = 600+50). Phải kiểm tra thật kỹ từng câu bằng cách so đúng hàng, không suy luận theo cảm giác.
1Cách 1. Kiểm tra từng câu bằng cách so đúng hàng trăm, chục, đơn vị
Định hướng. Với mỗi câu, so sánh thật sự hai vế theo đúng ba hàng rồi đối chiếu với dấu đã cho trong đề để kết luận Đúng hay Sai.
a) 492 và 429: hàng chục 9 > 2 nên 492>429 — đúng như đề, kết luận Đ b) 615 và 651: hàng chục 1 < 5 nên 615<651, không phải bằng nhau — đề ghi "=" nên Sai c) 375 và 426: hàng trăm 3 < 4 nên 375<426, không phải lớn hơn — đề ghi ">" nên Sai d) 298 so với chính nó 298: một số luôn bằng chính nó, không thể bé hơn — đề ghi "<" nên Sai e) 350 và 530: hàng trăm 3 < 5 nên 350<530, không phải bằng nhau — đề ghi "=" nên Sai g) Tính 600+50=650, so với vế trái 650: bằng nhau — đề ghi "=" nên Đúng
Vậy a) Đ; b) S; c) S; d) S; e) S; g) Đ.
2Cách 2. Nhóm các câu theo kiểu bẫy để kiểm tra nhanh
Định hướng. Nhận ra ba kiểu bẫy thường gặp — số đảo chữ số, so với chính nó, so với tổng chưa gọn — rồi áp dụng đúng cách xử lý cho từng kiểu.
Kiểu "số đảo chữ số" (b, e): 615/651 và 350/530 đều không bằng nhau vì đảo chữ số làm thay đổi giá trị — cả hai đều Sai khi đề ghi "=" Kiểu "so với chính nó" (d): 298<298 luôn Sai vì một số bằng chính nó, không thể bé hơn Kiểu "so với tổng" (g): tính 600+50=650, khớp đúng vế trái nên Đúng Kiểu "so bình thường" (a, c): so hàng trăm và hàng chục như thường lệ — a) Đúng, c) Sai vì 375<426
Vậy kết quả giống Cách 1: a) Đ; b) S; c) S; d) S; e) S; g) Đ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so trực tiếp từng hàng cho mọi câu theo một quy trình duy nhất, chắc chắn không bỏ sót câu nào.
Đáp số.a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai. e) Sai. g) Đúng.
Sai lầm thường gặp.Ở câu d) 298<298, có bạn thấy hai số giống hệt nhau rồi phân vân không biết nên trả lời Đúng hay Sai; phải nhớ dấu "<" nghĩa là BÉ HƠN THỰC SỰ, một số không bao giờ bé hơn chính nó nên câu này chắc chắn Sai (phải là 298=298 mới đúng).
🚀 Mở rộng.Sửa lại dấu ở câu b) và câu e) cho đúng: 615?651 và 350?530 nên điền dấu gì?
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3★★★Trang 59— Tìm chữ số hàng trăm thoả mãn một bất đẳng thức
Tiết 2 · Bài 3 (trang 59 VBT). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Nam có thể xếp những thẻ ghi chữ số nào vào vị trí dấu "?" để nhận được phép so sánh đúng? 567<?54 Trả lời: Nam có thể xếp các thẻ ghi chữ số ………
Kiến thức cần nhớ
Chữ số hàng trăm ảnh hưởng tới giá trị của số nhiều nhất trong ba hàng.
Nếu chữ số hàng trăm của số bên phải LỚN HƠN chữ số hàng trăm của số bên trái, thì số bên phải chắc chắn lớn hơn, dù hai hàng còn lại là bao nhiêu.
Chữ số hàng trăm chỉ có thể từ 1 đến 9 (không được là 0).
🧠 Phân tích tư duy
Số bên phải có dấu "?" nằm ở hàng trăm — vị trí có ảnh hưởng lớn nhất tới giá trị của số. Chỉ cần chữ số hàng trăm bên phải lớn hơn 5 (hàng trăm của 567) là chắc chắn số bên phải đã lớn hơn 567, không cần quan tâm tới hàng chục và hàng đơn vị (54) nữa.
1Cách 1. So sánh trực tiếp hàng trăm để tìm điều kiện
Định hướng. Vì hàng trăm quyết định số nào lớn hơn khi hai số khác hàng trăm, chỉ cần tìm các chữ số hàng trăm lớn hơn 5 để số bên phải luôn lớn hơn 567, bất kể hàng chục hàng đơn vị là 54.
Số bên trái 567 có hàng trăm là 5 Muốn 567<?54 thì hàng trăm của số ở vế phải cần lớn hơn 5: đó là 6, 7, 8, 9 Kiểm tra lại: 567<654 (đúng), 567<754 (đúng), 567<854 (đúng), 567<954 (đúng); còn hàng trăm 5 thì 567<554 sai (vì 554 bé hơn 567), các hàng trăm nhỏ hơn 5 càng sai
Vậy Nam có thể xếp các thẻ ghi chữ số 6, 7, 8 hoặc 9.
2Cách 2. Thử lần lượt các chữ số từ 0 đến 9
Định hướng. Thay lần lượt mỗi chữ số từ 0 đến 9 vào vị trí "?", tính giá trị số ?54 rồi so với 567 để kiểm tra đúng hay sai.
?=0 đến 4: các số 054 (không hợp lệ vì hàng trăm không thể là 0), 154, 254, 354, 454 đều bé hơn 567 — loại ?=5: 554, bé hơn 567 — loại ?=6: 654, lớn hơn 567 — nhận ?=7: 754, lớn hơn 567 — nhận ?=8: 854, lớn hơn 567 — nhận ?=9: 954, lớn hơn 567 — nhận
Vậy chỉ có bốn chữ số 6, 7, 8, 9 thoả mãn, đúng như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhận ra ngay chỉ cần so hàng trăm là đủ, khỏi phải thử hết cả mười chữ số như Cách 2.
Đáp số.Nam có thể xếp các thẻ ghi chữ số 6, 7, 8, 9.
Sai lầm thường gặp.Có bạn cho rằng chữ số 5 cũng thoả mãn vì "bằng hàng trăm của 567" rồi thử 554, quên so tiếp hàng chục: hàng chục của 554 là 5, bé hơn hàng chục 6 của 567, nên 554<567, không thoả mãn đề bài.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề thành 567>?54, Nam có thể xếp những chữ số nào?
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 4★★★Trang 59— Xác định số tròn chục lớn nhất, bé nhất có ba chữ số (có và không có điều kiện khác nhau)
Tiết 2 · Bài 4 (trang 59 VBT). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau là ……… b) Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số khác nhau là ……… c) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số là ……… d) Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là ………
Kiến thức cần nhớ
Số tròn chục có ba chữ số luôn có hàng đơn vị bằng 0, dạng chung là ab0.
Số tròn chục bé nhất có ba chữ số (không cần khác nhau) là 100; số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.
Khi thêm điều kiện ba chữ số khác nhau, hàng trăm và hàng chục không được trùng nhau và không được trùng với chữ số 0 ở hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu phối hợp hai điều kiện: "tròn chục" (hàng đơn vị luôn là 0) và "ba chữ số khác nhau" (chỉ áp dụng ở câu a, b). Vì hàng đơn vị đã cố định là 0, học sinh chỉ cần tập trung chọn đúng hàng trăm và hàng chục sao cho thoả điều kiện lớn nhất/bé nhất và không trùng nhau.
1Cách 1. Cố định hàng đơn vị là 0, chọn hàng trăm rồi hàng chục theo đúng yêu cầu
Định hướng. Vì là số tròn chục nên hàng đơn vị luôn là 0; chỉ cần chọn hàng trăm nhỏ nhất/lớn nhất có thể, rồi tới hàng chục, có chú ý điều kiện "khác nhau" ở câu a, b.
c) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số: hàng trăm bé nhất có thể (khác 0) là 1, hàng chục bé nhất có thể là 0: được 100 d) Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số: hàng trăm lớn nhất là 9, hàng chục lớn nhất là 9: được 990 a) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số KHÁC NHAU: hàng trăm bé nhất khác 0 là 1, hàng chục phải khác 1 và khác 0 (đơn vị), bé nhất còn lại là 2: được 120 b) Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số KHÁC NHAU: hàng trăm lớn nhất là 9, hàng chục phải khác 9 và khác 0, lớn nhất còn lại là 8: được 980
Vậy a) 120; b) 980; c) 100; d) 990.
2Cách 2. So sánh với cặp không có điều kiện "khác nhau" để thấy rõ khác biệt
Định hướng. Bắt đầu từ số tròn chục bé nhất/lớn nhất không cần khác nhau (100 và 990), rồi kiểm tra xem số đó có thoả điều kiện "ba chữ số khác nhau" hay không; không thoả thì đổi dần sang số liền kề cho tới khi thoả mãn.
100 có hai chữ số 0 trùng nhau (hàng chục và hàng đơn vị) nên không thoả "khác nhau"; số tròn chục tiếp theo là 110 (vẫn trùng chữ số 1 và 1... thực ra 110 trùng hàng trăm và hàng chục), tiếp tục là 120: hàng trăm 1, hàng chục 2, hàng đơn vị 0 — cả ba khác nhau, thoả mãn và là số bé nhất thoả mãn 990 có hai chữ số 9 trùng nhau (hàng trăm và hàng chục) nên không thoả "khác nhau"; số tròn chục liền trước là 980: hàng trăm 9, hàng chục 8, hàng đơn vị 0 — khác nhau cả ba, thoả mãn và là số lớn nhất thoả mãn
Vậy kết quả giống Cách 1: a) 120; b) 980; còn c) 100 và d) 990 vẫn giữ nguyên vì hai câu này không đòi hỏi "khác nhau".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chọn thẳng từng hàng theo đúng điều kiện ngay từ đầu, không cần dò từng số liền kề như Cách 2.
Đáp số.a) 120. b) 980. c) 100. d) 990.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, có bạn trả lời luôn 100 giống câu c mà quên xét điều kiện "khác nhau": số 100 có hàng chục và hàng đơn vị đều là 0, trùng nhau nên không hợp lệ, phải đổi hàng chục thành 2 để được 120.
🚀 Mở rộng.Số tròn chục có ba chữ số khác nhau, hàng trăm là 3, có tất cả bao nhiêu số như vậy?
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 59— So sánh số để chọn đường đi trong sơ đồ nhiều ngã rẽ liên tiếp
Tiết 2 · Bài 5 (trang 59 VBT). Khoanh vào đồ vật thích hợp. Mèo sẽ lấy được đồ vật nào nếu đi theo số bé hơn tại mỗi ngã rẽ? Ngã rẽ 1: 123 hoặc 132. Ngã rẽ 2: 523 hoặc 352. Ngã rẽ 3: 636 hoặc 633. Ngã rẽ 4: 999 hoặc 1 000.
Kiến thức cần nhớ
Ở mỗi ngã rẽ, so sánh hai số ghi trên hai nhánh rồi đi theo nhánh có số BÉ HƠN.
So sánh số có ba chữ số theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
999 bé hơn 1 000 vì 999 là số có ba chữ số lớn nhất, còn 1 000 là số có bốn chữ số nhỏ nhất — hơn nhau đúng 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Khác với bài về nhà của Mai (chọn số lớn hơn), bài này yêu cầu mèo đi theo số BÉ HƠN ở mỗi ngã rẽ. Phải đặc biệt cẩn thận ở ngã rẽ cuối cùng vì so sánh giữa một số có ba chữ số (999) và một số có bốn chữ số (1 000) — số ít chữ số hơn chưa chắc đã bé hơn, nhưng ở đây 999 quả thực bé hơn 1 000.
1Cách 1. So sánh tại từng ngã rẽ, đi theo số bé hơn
Định hướng. Tại mỗi ngã rẽ, so hai số ghi trên hai nhánh rồi chọn nhánh có số bé hơn, đi hết bốn ngã rẽ liên tiếp.
Ngã rẽ 1: so 123 và 132: hàng chục 2 < 3 nên 123<132, mèo đi theo 123 Ngã rẽ 2: so 523 và 352: hàng trăm 5 > 3 nên 523>352, tức 352<523, mèo đi theo 352 Ngã rẽ 3: so 636 và 633: hàng đơn vị 6 > 3 nên 636>633, tức 633<636, mèo đi theo 633 Ngã rẽ 4: so 999 và 1000: 999 có ba chữ số, 1000 có bốn chữ số nên 999<1000, mèo đi theo 999
Vậy mèo đi theo đường 123→352→633→999 và lấy được đồ vật ở cuối đường — xương cá.
2Cách 2. Gạch bỏ ngay nhánh có số lớn hơn tại mỗi ngã rẽ
Định hướng. Tại mỗi ngã rẽ, xác định luôn số nào lớn hơn rồi gạch bỏ nhánh đó, chỉ giữ lại nhánh có số bé hơn để đi tiếp.
Vậy con đường còn lại sau khi gạch bỏ là 123→352→633→999, trùng khớp với Cách 1 — mèo lấy được xương cá.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh rồi chọn ngay số bé hơn tại từng ngã rẽ, làm tuần tự từng bước nên ít nhầm lẫn.
Đáp số.Mèo đi theo đường 123 → 352 → 633 → 999 và lấy được xương cá.
Sai lầm thường gặp.Ở ngã rẽ cuối, có bạn thấy 1000 có nhiều chữ số hơn liền cho rằng số càng nhiều chữ số càng bé (nhầm với so sánh độ "dài" của từ), chọn nhầm sang nhánh 1 000; thực ra số có nhiều chữ số hơn luôn LỚN hơn, nên nhánh bé hơn ở đây là 999.
🚀 Mở rộng.Nếu ở ngã rẽ 2 đổi số 352 thành 253, mèo sẽ đi theo số nào và đường đi có gì thay đổi?