Bài 1 · Khám phá★Trang 33— Nhân với 8 từ bài toán thực tế đến hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8
Khám phá (trang 33). a) Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu. Hỏi 2 con bạch tuộc có bao nhiêu xúc tu? 8×2=? 8+8=16 8×2=16 nên 16:8=2 b) Hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8.
Bảng nhân 8
Bảng chia 8
8×1=8
8:8=1
8×2=16
16:8=2
8×3=?
24:8=?
8×4=?
32:8=?
8×5=?
40:8=?
8×6=?
48:8=?
8×7=?
56:8=?
8×8=?
64:8=?
8×9=?
72:8=?
8×10=80
80:8=10
Chú ý (lời rô-bốt): Thêm 8 vào kết quả của 8×2 ta được kết quả của 8×3.
Kiến thức cần nhớ
Phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau: 8×2 nghĩa là 8 được cộng 2 lần.
Trong bảng nhân 8, tích sau luôn hơn tích liền trước 8 đơn vị; phép chia là phép tính ngược của phép nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu và có 2 con giống nhau như vậy nên số xúc tu của cả hai con chính là 8 được lấy 2 lần, viết thành phép nhân 8×2. Sau đó phải điền tiếp cả bảng nhân 8 và bảng chia 8 theo đúng một quy luật: mỗi tích sau hơn tích liền trước 8 đơn vị, và mỗi phép chia trong bảng chia 8 là phép tính ngược lại của phép nhân cùng hàng.
1Cách 1. Đếm thêm 8 liên tiếp vào kết quả liền trước
Định hướng. Hai con bạch tuộc có số xúc tu bằng nhau nên số xúc tu của cả hai con là 8 được lấy 2 lần: cộng 8+8 hoặc viết thành phép nhân 8×2. Sau đó điền tiếp bảng nhân 8 bằng cách mỗi lần cộng thêm 8 vào kết quả liền trước.
8×2=8+8=16 nên 16:8=2 8×3=16+8=24 nên 24:8=3 8×4=24+8=32 nên 32:8=4 8×5=32+8=40 nên 40:8=5 8×6=40+8=48 nên 48:8=6 8×7=48+8=56 nên 56:8=7 8×8=56+8=64 nên 64:8=8 8×9=64+8=72 nên 72:8=9
Vậy a) 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu; b) bảng nhân 8 đủ là 8;16;24;32;40;48;56;64;72;80 và bảng chia 8 đủ là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.
2Cách 2. Dùng bảng nhân 4 rồi nhân đôi (vì 8=4×2)
Định hướng. Nhận ra 8=4×2 nên 8 nhân với một số bằng 4 nhân với số đó rồi nhân đôi kết quả. Dùng lại bảng nhân 4 đã học để tính nhanh bảng nhân 8 mà không cần cộng liên tiếp nhiều bước.
8×2=(4×2)×2=8×2=16 8×3=(4×3)×2=12×2=24 8×4=(4×4)×2=16×2=32 8×5=(4×5)×2=20×2=40 8×6=(4×6)×2=24×2=48 8×7=(4×7)×2=28×2=56 8×8=(4×8)×2=32×2=64 8×9=(4×9)×2=36×2=72 Từ đó suy các phép chia: 16:8=2; 24:8=3; 32:8=4; 40:8=5; 48:8=6; 56:8=7; 64:8=8; 72:8=9
Vậy kết quả hai bảng trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, và 2 con bạch tuộc có 16 xúc tu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (dùng lại bảng nhân 4 rồi nhân đôi) vì tính nhanh trực tiếp từng ô, không phải cộng liên tiếp nhiều bước dễ nhầm khi bảng dài tới 8×9.
Đáp số.a) 16 xúc tu. b) Bảng nhân 8 đủ là 8;16;24;32;40;48;56;64;72;80; bảng chia 8 đủ là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.
Sai lầm thường gặp.Có bạn cộng thêm 7 thay vì 8 khi điền bảng (nhớ nhầm sang bảng nhân 7 vừa học bài trước), khiến cả dãy từ 8×3 trở đi bị lệch hết.
🚀 Mở rộng.Nếu có 3 con bạch tuộc thay vì 2 con thì tất cả có bao nhiêu xúc tu?
Bài 2 · Hoạt động · Bài 1★★Trang 34— Hoàn thành bảng tích của phép nhân với 8 và bảng thương của phép chia cho 8
Hoạt động · Bài 1 (trang 34). Số? a)
Thừa số
8
8
8
8
8
8
Thừa số
2
4
6
3
5
7
Tích
16
?
?
?
?
?
b)
Số bị chia
24
32
16
40
56
72
Số chia
8
8
8
8
8
8
Thương
3
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: nếu a×b=c thì c:a=b.
Trong cả hai bảng, một thừa số hoặc số chia luôn không đổi và bằng 8.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng a) và bảng b) liên quan chặt với nhau: mỗi số bị chia ở bảng b) (32, 16, 40, 56, 72) chính là một tích trong bảng nhân 8 vừa hoàn thành ở phần Khám phá, nên có thể dùng ngay kết quả bảng a) để suy nhanh bảng b) mà không cần chia lại từ đầu. Thừa số/số chia ở mỗi bảng luôn giữ nguyên là 8, chỉ thừa số kia hoặc số bị chia thay đổi theo từng cột.
1Cách 1. Tính nhẩm trực tiếp theo bảng nhân 8, bảng chia 8 đã thuộc
Định hướng. Mỗi ô trong bảng a) là một phép nhân với 8, mỗi ô trong bảng b) là một phép chia cho 8 — tính nhẩm trực tiếp theo đúng bảng đã học ở phần Khám phá.
a) 8×4=32; 8×6=48; 8×3=24; 8×5=40; 8×7=56 b) 32:8=4; 16:8=2; 40:8=5; 56:8=7; 72:8=9
Vậy a) các tích còn thiếu lần lượt là 32, 48, 24, 40, 56; b) các thương còn thiếu lần lượt là 4, 2, 5, 7, 9.
2Cách 2. Dùng liên hệ nhân — chia: lấy tích ở bảng a) để suy thương ở bảng b)
Định hướng. Nhận ra mỗi số bị chia ở bảng b) (32, 16, 40, 56, 72) trùng với một tích vừa tính được ở bảng a) hoặc suy trực tiếp từ bảng nhân 8, nên suy ngay thương mà không cần đặt phép chia mới.
Bảng a) cho biết: 8×4=32 nên 32:8=4 8×2=16 nên 16:8=2 8×5=40 nên 40:8=5 8×7=56 nên 56:8=7 8×9=72 nên 72:8=9
Vậy kết quả bảng b) trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 khi vừa tính xong bảng a) vì tận dụng lại ngay kết quả, đỡ mất công chia riêng từng ô của bảng b).
Sai lầm thường gặp.Nhầm giữa hai bảng, ví dụ đem 72 chia nhầm cho 9 (đọc nhầm cột "Số chia") thay vì chia cho 8, trong khi cột "Số chia" luôn không đổi và bằng 8 ở mọi ô.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm một cột với thừa số thứ hai là 8 (Thừa số 8, Thừa số 8) thì tích của cột đó bằng bao nhiêu?
Bài 3 · Hoạt động · Bài 2★★Trang 34— Nối câu hỏi lời văn với phép nhân có cùng số hộp rồi tính kết quả
Hoạt động · Bài 2 (trang 34). Số? Mỗi hộp bút có 8 chiếc bút chì màu. Nối mỗi câu hỏi với phép tính có cùng số hộp bút rồi tính kết quả. 4 hộp bút có bao nhiêu chiếc bút chì màu? 6 hộp bút có bao nhiêu chiếc bút chì màu? 3 hộp bút có bao nhiêu chiếc bút chì màu? 10 hộp bút có bao nhiêu chiếc bút chì màu? 5 hộp bút có bao nhiêu chiếc bút chì màu? 8×6=?; 8×10=?; 8×4=?; 8×5=?; 8×3=?
Kiến thức cần nhớ
Số đồ vật trong nhiều nhóm bằng nhau = số đồ vật một nhóm × số nhóm.
Bảng nhân 8 vừa học ở phần Khám phá.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu hỏi cho một số hộp bút khác nhau (4, 6, 3, 10, 5 hộp), mỗi hộp luôn có 8 chiếc bút chì màu như nhau, nên số bút chì màu của mỗi câu chính là 8 nhân với đúng số hộp trong câu đó. Phải nối đúng cặp "số hộp — phép tính có cùng số hộp" trước, không nối theo vị trí hình vẽ, rồi mới tính kết quả.
1Cách 1. Nối theo đúng số hộp rồi tính bằng bảng nhân 8
Định hướng. Đọc từng câu hỏi để lấy đúng số hộp, tìm phép tính "8 nhân với số hộp" tương ứng trong năm phép tính đã cho, nối đúng cặp rồi tính bằng bảng nhân 8 vừa học.
4 hộp bút nối với 8×4=32 (chiếc) 6 hộp bút nối với 8×6=48 (chiếc) 3 hộp bút nối với 8×3=24 (chiếc) 10 hộp bút nối với 8×10=80 (chiếc) 5 hộp bút nối với 8×5=40 (chiếc)
Vậy 4 hộp có 32 chiếc, 6 hộp có 48 chiếc, 3 hộp có 24 chiếc, 10 hộp có 80 chiếc, 5 hộp có 40 chiếc bút chì màu.
2Cách 2. Tính trước cả năm phép nhân rồi mới ghép với câu hỏi cùng số hộp
Định hướng. Tính sẵn giá trị của cả năm phép nhân đã cho, sau đó đối chiếu số hộp trong mỗi câu hỏi với thừa số thứ hai của từng phép tính để ghép đúng cặp, tránh vừa đọc câu vừa tính dễ nhầm lẫn.
8×6=48; 8×10=80; 8×4=32; 8×5=40; 8×3=24 Ghép: câu "6 hộp" ứng với 8×6=48; câu "10 hộp" ứng với 8×10=80; câu "4 hộp" ứng với 8×4=32; câu "5 hộp" ứng với 8×5=40; câu "3 hộp" ứng với 8×3=24
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đọc câu hỏi trước, tìm đúng phép tính cùng số hộp) vì tránh nhầm lẫn giữa các phép tính có kết quả gần nhau như 8×4=32 và 8×5=40.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nối theo vị trí gần nhau trên hình thay vì đọc đúng số hộp trong câu hỏi, ví dụ nối nhầm "4 hộp bút" với 8×5 vì hai ô này được vẽ gần nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu có 8 hộp bút thì có bao nhiêu chiếc bút chì màu?
Bài 4 · Luyện tập · Bài 1★Trang 34— Điền số còn thiếu trong dãy số cách đều 8 đơn vị (bảng nhân 8 viết theo hai chiều)
Luyện tập · Bài 1 (trang 34). Nêu các số còn thiếu. a) 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80 b) 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cách đều 8 đơn vị chính là bảng nhân 8 viết liên tiếp theo thứ tự thừa số từ 1 đến 10.
Dãy tăng dần thì cộng thêm 8 mỗi bước; dãy giảm dần thì bớt đi 8 mỗi bước.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai dãy đều là bảng nhân 8 nhưng viết theo hai chiều khác nhau: dãy a) tăng dần từ 8×1 đến 8×10, dãy b) giảm dần từ 8×10 về 8×1 — mỗi số hơn (hoặc kém) số liền kề đúng 8 đơn vị. Phải xác định đúng dãy đang tăng hay giảm trước khi điền, vì chiều cộng-trừ 8 của hai dãy ngược nhau hoàn toàn.
1Cách 1. Đếm thêm 8 hoặc đếm bớt 8 liên tiếp từ số đã biết gần nhất
Định hướng. Dãy a) mỗi số hơn số liền trước 8 đơn vị nên đếm thêm 8; dãy b) mỗi số kém số liền trước 8 đơn vị nên đếm bớt 8. Đếm từ ô đã biết gần ô trống nhất cho ít bước và ít nhầm.
a) 24+8=32; 32+8=40; 48+8=56; 64+8=72 b) 64−8=56; 56−8=48; 32−8=24; 24−8=16
Vậy a) dãy đủ là 8;16;24;32;40;48;56;64;72;80; b) dãy đủ là 80;72;64;56;48;40;32;24;16;8.
2Cách 2. Dùng bảng nhân 8 (mỗi số là 8 nhân với vị trí của nó trong dãy)
Định hướng. Nhận ra mỗi số trong dãy a) chính là 8×(vị trí của nó, tính từ 1 đến 10); dãy b) là dãy a) viết ngược lại. Tính trực tiếp bằng bảng nhân 8 mà không cần đếm nhiều bước.
a) Vị trí 4, 5, 7, 9: 8×4=32; 8×5=40; 8×7=56; 8×9=72 b) Cũng chính là các số trên viết theo thứ tự ngược, ứng vị trí 7, 5, 3, 2: 8×7=56; 8×5=40; 8×3=24; 8×2=16
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (dùng bảng nhân 8) vì tính trực tiếp từng vị trí, không phải đếm nhiều bước liên tiếp dễ nhầm khi dãy dài.
Đáp số.a) Các số cần điền: 32; 40; 56; 72 (dãy đủ: 8;16;24;32;40;48;56;64;72;80). b) Các số cần điền: 56; 40; 24; 16 (dãy đủ: 80;72;64;56;48;40;32;24;16;8).
Sai lầm thường gặp.Đếm thêm/bớt sai một bước dẫn tới lệch cả dãy phía sau, ví dụ đếm từ 24 rồi cộng nhầm 7 thay vì 8 sẽ ra 31 thay vì 32.
🚀 Mở rộng.Nếu dãy a) kéo dài thêm một số nữa sau 80 thì số đó là bao nhiêu?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 35— Tính hai bước liên tiếp theo sơ đồ máy tính: nhân trước, cộng sau
Luyện tập · Bài 2 (trang 35). Số? Xuất phát từ 8, nhân với 3 được số thứ nhất; lấy số thứ nhất cộng thêm 16 được số thứ hai. Tìm hai số còn thiếu. 8×3=??+16=?
Kiến thức cần nhớ
Trong sơ đồ nhiều bước, phải tính theo đúng thứ tự các mũi tên, kết quả bước trước là dữ kiện đầu vào của bước sau.
Bảng nhân 8 vừa học ở phần Khám phá.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ có hai mũi tên nối tiếp nhau: số 8 đi qua phép tính "nhân 3" trước để ra số thứ nhất, rồi số thứ nhất đó mới đi tiếp qua phép tính "cộng 16" để ra số thứ hai. Phải làm đúng thứ tự trước–sau theo chiều mũi tên, không được cộng 16 vào 8 trước rồi mới nhân 3.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự hai mũi tên
Định hướng. Làm đúng thứ tự sơ đồ: nhân 8 với 3 trước để ra số thứ nhất, sau đó lấy số thứ nhất vừa tìm được cộng thêm 16 để ra số thứ hai.
Số thứ nhất là: 8×3=24 Số thứ hai là: 24+16=40
Vậy số thứ nhất là 24, số thứ hai là 40.
2Cách 2. Gộp hai phép tính thành một biểu thức rồi tính theo thứ tự nhân trước cộng sau
Định hướng. Viết gộp cả hai bước của sơ đồ thành một biểu thức duy nhất 8×3+16, áp dụng đúng quy tắc tính giá trị biểu thức: có nhân thì nhân trước, cộng sau.
8×3+16=24+16=40
Vậy số thứ nhất (kết quả phép nhân) là 24, số thứ hai (kết quả cuối) là 40 — trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính lần lượt từng ô theo đúng chiều mũi tên) vì bám sát đúng hình vẽ sơ đồ, không lo nhầm thứ tự phép tính.
Đáp số.Số thứ nhất là 24 (vì 8×3=24); số thứ hai là 40 (vì 24+16=40).
Sai lầm thường gặp.Có bạn cộng 3+16=19 trước rồi mới nhân với 8 ra 152, làm sai hẳn thứ tự hai mũi tên trong sơ đồ — mũi tên đầu tiên là "nhân 3" cho riêng số 8, mũi tên thứ hai mới là "cộng 16".
🚀 Mở rộng.Nếu đổi phép tính đầu thành "nhân với 4" thay vì "nhân với 3" thì số thứ hai cuối cùng bằng bao nhiêu?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 35— Tính giá trị các phép tính rồi chọn đúng kết quả tương ứng trong các số cho sẵn
Luyện tập · Bài 3 (trang 35). Chọn kết quả cho mỗi phép tính. 64:8; 8×2; 8×5; 40:8; 8×7 Các số trong vườn hoa để chọn: 8; 16; 40; 5; 56.
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 8, bảng chia 8 vừa học ở phần Khám phá.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: nếu a×b=c thì c:a=b.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi chú ong mang một phép tính nhân hoặc chia liên quan tới bảng nhân 8, mỗi bông hoa ghi sẵn một kết quả. Phải tính xong giá trị của từng phép tính rồi mới tìm đúng bông hoa có số bằng đúng kết quả đó, không được đoán theo vị trí gần nhau trên hình.
1Cách 1. Tính từng phép tính rồi tìm bông hoa có kết quả trùng khớp
Định hướng. Tính nhẩm giá trị của cả 5 phép tính dựa vào bảng nhân 8, bảng chia 8 vừa học, sau đó tìm đúng bông hoa ghi số bằng kết quả vừa tính.
64:8=8 nối với hoa ghi 8 8×2=16 nối với hoa ghi 16 8×5=40 nối với hoa ghi 40 40:8=5 nối với hoa ghi 5 8×7=56 nối với hoa ghi 56
2Cách 2. Dùng liên hệ nhân — chia để suy nhanh không cần tính lại từ đầu
Định hướng. Nhận ra 64:8 và 8×8 là một cặp nhân-chia ngược nhau (vì 8×8=64), tương tự 40:8 ứng với 8×5=40 — dùng ngay bảng nhân 8 để suy thương mà không cần chia trực tiếp.
Vì 8×8=64 nên 64:8=8 8×2=16 (tính thẳng theo bảng nhân 8) 8×5=40 (tính thẳng theo bảng nhân 8) Vì 8×5=40 nên 40:8=5 8×7=56 (tính thẳng theo bảng nhân 8)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính thẳng từng phép tính theo bảng nhân 8, bảng chia 8) vì rõ ràng, ít nhầm hơn việc phải nhớ thêm cặp nhân-chia ngược nhau.
Đáp số.64:8=8; 8×2=16; 8×5=40; 40:8=5; 8×7=56.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm 8×7 với 8×8 nên chọn nhầm kết quả 64 thay vì 56 — phải nhớ đúng bảng nhân 8: 8×7=56 còn 8×8=64.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm một chú ong mang phép tính 72:8 thì chú ong đó phải bay đến bông hoa ghi số nào?
Bài 7 · Luyện tập · Bài 4★★Trang 35— Toán có lời văn: nhân số bộ phận của một con vật với số con để tìm tổng số bộ phận
Luyện tập · Bài 4 (trang 35). Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. Hỏi: a) 3 con cua có bao nhiêu cái chân? b) 6 con cua có bao nhiêu cái càng?
Kiến thức cần nhớ
Tổng số bộ phận của nhiều con vật giống nhau = số bộ phận một con × số con.
Bảng nhân 8 vừa học ở phần Khám phá dùng để tính nhanh câu a).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng — đây là hai đại lượng khác nhau của cùng một con cua. Vì vậy phải tính riêng từng câu: câu a) hỏi về chân thì dùng số chân (8) nhân với số cua (3), câu b) hỏi về càng thì dùng số càng (2) nhân với số cua (6). Không được lấy số chân đi tính càng hay ngược lại.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số chân (hoặc càng) một con với số con
Định hướng. Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng, số cua ở mỗi câu khác nhau nên nhân riêng: câu a) lấy 8 nhân với 3 con, câu b) lấy 2 nhân với 6 con.
a) Số cái chân của 3 con cua là: 8×3=24 (cái chân) b) Số cái càng của 6 con cua là: 2×6=12 (cái càng)
Vậy a) 3 con cua có 24 cái chân; b) 6 con cua có 12 cái càng.
2Cách 2. Cộng liên tiếp số chân (hoặc càng) của từng con
Định hướng. Thay vì nhân thẳng, cộng liên tiếp số chân của mỗi con cua (hoặc số càng) đúng bằng số con đề cho — cách này chậm hơn nhưng giúp hiểu rõ phép nhân chính là cộng nhiều số hạng bằng nhau.
a) 8+8+8=24 (cái chân, cộng 3 lần vì có 3 con cua) b) 2+2+2+2+2+2=12 (cái càng, cộng 6 lần vì có 6 con cua)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (nhân trực tiếp) vì nhanh và gọn hơn hẳn việc cộng liên tiếp nhiều lần, nhất là khi số con cua lớn.
Đáp số.a) 24 cái chân. b) 12 cái càng.
Sai lầm thường gặp.Có bạn lấy số càng (2) nhân với 3 để tính câu a) hoặc lấy số chân (8) nhân với 6 để tính câu b), nhầm lẫn giữa hai đại lượng chân và càng của con cua.
🚀 Mở rộng.Nếu có 4 con cua thì tất cả có bao nhiêu cái chân và bao nhiêu cái càng?