Chủ đề 2. Bảng nhân, bảng chia

Bài 14. Một phần mấy

SGK Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Khám phá★Trang 42— Nhận biết một phần hai, một phần tư qua hình chia đều
Khám phá (trang 42). Bạn nhỏ và rô-bốt chia bánh cho các bạn cùng chơi Trung thu. a) Chia hình tròn thành 2 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Đã tô màu một phần hai hình tròn. Một phần hai viết là 1/2.
b) Chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Đã tô màu một phần tư hình tròn. Một phần tư viết là 1/4.
a) Chia 2 phần bằng nhauĐã tô màu một phần hai: 1/2b) Chia 4 phần bằng nhauĐã tô màu một phần tư: 1/4
Kiến thức cần nhớ
  • Chia một hình thành các phần bằng nhau rồi tô màu 1 phần thì phần tô màu gọi là "một phần n" của hình đó, viết là 1/n (n là số phần bằng nhau).
  • Muốn viết một phần mấy, viết số 1 ở trên, gạch ngang, rồi viết số phần bằng nhau ở dưới.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai hình tròn được chia thành các phần bằng nhau rồi tô màu đúng 1 phần: hình a chia 2 phần, hình b chia 4 phần. Dấu hiệu nhận biết cách đọc, cách viết một phần mấy là đếm hình được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau, rồi phần tô màu là 1 trên số đó.
1Cách 1. Đếm số phần bằng nhau rồi đếm số phần đã tô màu

Định hướng. Đếm hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau, rồi đếm xem đã tô màu mấy phần trong số đó để viết đúng phân số.

a) Hình tròn chia thành phần bằng nhau, tô màu phần nên đã tô màu một phần hai hình tròn, viết là 1/2
b) Hình tròn chia thành phần bằng nhau, tô màu phần nên đã tô màu một phần tư hình tròn, viết là 1/4

Vậy a) đã tô màu 1/2 hình tròn; b) đã tô màu 1/4 hình tròn.

2Cách 2. So sánh phần tô màu với phần chưa tô để kiểm tra lại

Định hướng. Vì các phần chia ra đều bằng nhau, số phần chưa tô màu cũng cho biết tổng số phần: đếm phần trắng rồi cộng thêm phần đã tô sẽ ra đúng mẫu số.

a) Phần chưa tô màu: phần; tổng số phần: nên phân số là 1/2
b) Phần chưa tô màu: phần; tổng số phần: nên phân số là 1/4

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm trực tiếp tổng số phần rồi đếm phần tô màu) vì nhìn hình là ra ngay, không phải suy luận qua phần chưa tô.
Đáp số. a) 1/2 hình tròn. b) 1/4 hình tròn.
Sai lầm thường gặp. Có bạn đếm nhầm số phần tô màu và số phần chưa tô màu, viết ngược thành 2/1 hay 4/1 — cần nhớ số 1 (phần tô màu) luôn ở trên, số phần bằng nhau ở dưới.
🚀 Mở rộng. Nếu chia hình tròn thành 8 phần bằng nhau rồi tô màu 1 phần thì viết phân số đó thế nào, đọc là gì?
Bài 2 · Hoạt động · Bài 1★★Trang 43— Đúng/Sai: đối chiếu số phần chia đều với phân số đã cho
Hoạt động · Bài 1 (trang 43). Đ, S?
a) Đã tô màu 1/3 hình chữ nhật.
b) Đã tô màu 1/2 hình chữ nhật.
c) Đã tô màu 1/5 hình chữ nhật.
d) Đã tô màu 1/6 hình chữ nhật.
(Hình a: hình chữ nhật chia 3 phần bằng nhau, tô màu 1 phần cuối. Hình b: chia 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần đầu. Hình c: chia 5 phần bằng nhau, tô màu 1 phần đầu. Hình d: chia 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần đầu.)
a)Đã tô màu 1/3 hình chữ nhật?b)Đã tô màu 1/2 hình chữ nhật?c)Đã tô màu 1/5 hình chữ nhật?d)Đã tô màu 1/6 hình chữ nhật?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn kiểm tra phân số một phần n có đúng với hình hay không, đếm tổng số phần bằng nhau trên hình rồi so với mẫu số n.
  • Số phần đã tô màu phải là 1 và tổng số phần chia được phải đúng bằng mẫu số thì phân số mới đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình chữ nhật đã được chia sẵn thành các phần bằng nhau và tô màu đúng 1 phần. Phải đếm đúng tổng số phần trên hình rồi so với mẫu số trong phân số đề cho, không được đoán qua độ lớn phần tô màu. Dấu hiệu bẫy ở hình b là hình chia 4 phần nhưng đề lại ghi 1/2, không khớp.
1Cách 1. Đếm tổng số phần bằng nhau trên mỗi hình rồi so với phân số đề cho

Định hướng. Đếm hình chữ nhật được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau, rồi so mẫu số đếm được với mẫu số ghi trong đề.

a) Hình chia phần bằng nhau, tô phần nên đúng là 1/3: khớp với đề
b) Hình chia phần bằng nhau, tô phần nên đúng là 1/4: đề ghi 1/2, không khớp
c) Hình chia phần bằng nhau, tô phần nên đúng là 1/5: khớp với đề
d) Hình chia phần bằng nhau, tô phần nên đúng là 1/6: khớp với đề

Vậy a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ.

2Cách 2. Nhân mẫu số trong đề với 1 phần rồi so với hình thực tế

Định hướng. Nếu đề nói tô màu 1/n thì hình phải chia đủ đúng phần bằng nhau; đếm ngược số phần thực tế trên hình để đối chiếu với .

a) Đề ghi ; đếm hình được phần: đúng
b) Đề ghi ; đếm hình được phần: sai, vì khác
c) Đề ghi ; đếm hình được phần: đúng
d) Đề ghi ; đếm hình được phần: đúng

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm tổng số phần trên hình rồi so trực tiếp với mẫu số) vì làm một lượt là ra kết quả, không cần đối chiếu ngược.
Đáp số. a) Đ. b) S (hình chia 4 phần nên phải là 1/4). c) Đ. d) Đ.
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy hình b tô đúng 1 phần liền là vội ghi Đ mà không đếm lại tổng số phần của cả hình — hình b thực ra chia 4 phần chứ không phải 2 phần, nên 1/2 là sai.
🚀 Mở rộng. Nếu hình b được chia lại thành đúng 2 phần bằng nhau (mỗi phần rộng gấp đôi) thì tô 1 phần có đúng là 1/2 không?
Bài 3 · Hoạt động · Bài 2★Trang 43— Ghép cách đọc phân số với cách viết một phần mấy
Hoạt động · Bài 2 (trang 43). Chọn cách đọc phù hợp với cách viết một phần mấy ở mỗi hình. Bốn chiếc bánh pizza A, B, C, D được chia đều và ghi sẵn phân số: hình A ghi 1/5 (chia 5 phần), hình B ghi 1/3 (chia 3 phần), hình C ghi 1/2 (chia 2 phần), hình D ghi 1/4 (chia 4 phần). Các cách đọc cho sẵn: "Một phần năm", "Một phần tư", "Một phần hai", "Một phần ba".
A1/5B1/3C1/2D1/4
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số 1/n đọc là "một phần n": 1/2 đọc một phần hai, 1/3 đọc một phần ba, 1/4 đọc một phần tư, 1/5 đọc một phần năm.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình bánh đã ghi sẵn phân số một phần mấy, chỉ cần đọc đúng tên mẫu số. Mẫu số là 5 thì đọc "một phần năm", là 3 thì đọc "một phần ba", cứ theo đúng quy tắc đọc tên số ở mẫu. Dấu hiệu bẫy là bốn cách đọc xếp không theo đúng thứ tự A, B, C, D nên phải ghép cẩn thận từng cặp, không đoán theo vị trí.
1Cách 1. Đọc trực tiếp mẫu số ghi sẵn trên từng hình

Định hướng. Nhìn mẫu số đã ghi sẵn trên mỗi hình bánh rồi đọc tên đúng quy tắc "một phần n".

Hình A ghi 1/5 nên đọc là một phần năm
Hình B ghi 1/3 nên đọc là một phần ba
Hình C ghi 1/2 nên đọc là một phần hai
Hình D ghi 1/4 nên đọc là một phần tư

Vậy A - một phần năm; B - một phần ba; C - một phần hai; D - một phần tư.

2Cách 2. Đếm số phần chia đều trên hình rồi suy ra cách đọc

Định hướng. Không nhìn số ghi sẵn mà đếm trực tiếp hình bánh được cắt thành mấy phần bằng nhau, từ đó suy ra tên gọi — dùng để tự kiểm tra lại Cách 1.

Hình A cắt thành phần bằng nhau một phần năm
Hình B cắt thành phần bằng nhau một phần ba
Hình C cắt thành phần bằng nhau một phần hai
Hình D cắt thành phần bằng nhau một phần tư

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đọc trực tiếp mẫu số đã ghi sẵn) vì nhanh hơn, không cần đếm lại số phần trên hình.
Đáp số. A - Một phần năm; B - Một phần ba; C - Một phần hai; D - Một phần tư.
Sai lầm thường gặp. Có bạn ghép theo đúng thứ tự xuất hiện của các cách đọc trong đề (Một phần năm ứng với hình đầu tiên bên trái theo cách đọc, …) mà không đối chiếu mẫu số thật sự ghi trên hình, dễ ghép sai giữa B và D.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm một chiếc bánh chia thành 6 phần bằng nhau thì phân số và cách đọc tương ứng là gì?
Bài 4 · Hoạt động · Bài 3★★Trang 43— Xác định một phần tư của một nhóm đồ vật rời rạc
Hoạt động · Bài 3 (trang 43). Đã khoanh vào 1/4 số hạt dẻ của hình nào? (Hình A: 8 hạt dẻ, đã khoanh 4 hạt. Hình B: 8 hạt dẻ xếp 4 cột 2 hàng, đã khoanh 2 hạt ở một cột.)
A8 hạt dẻ, đã khoanh 4 hạtB8 hạt dẻ, đã khoanh 2 hạt
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm 1/4 của một nhóm đồ vật, chia đều nhóm đó thành 4 phần bằng nhau, mỗi phần chính là 1/4 của cả nhóm.
  • 8 hạt dẻ chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần có hạt.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai hình đều có 8 hạt dẻ bằng nhau nhưng số hạt được khoanh khác nhau. Phải chia đều 8 hạt thành 4 phần bằng nhau (mỗi phần 2 hạt) rồi so xem hình nào khoanh đúng 1 phần trong 4 phần đó. Đây là bẫy dễ nhầm: không phải hình nào khoanh nhiều hạt hơn thì đúng 1/4 hơn.
1Cách 1. Chia đều 8 hạt thành 4 phần rồi so với số hạt đã khoanh

Định hướng. Tính trước xem 1/4 của 8 hạt là bao nhiêu hạt, rồi so với số hạt thực tế đã khoanh ở mỗi hình.

1/4 của 8 hạt là: (hạt)
Hình A khoanh hạt: khác , không phải 1/4
Hình B khoanh hạt: , đúng là 1/4

Vậy hình B là hình đã khoanh vào 1/4 số hạt dẻ.

2Cách 2. Tính ngược bằng phép nhân: số hạt một phần nhân với 4 phải bằng tổng 8 hạt

Định hướng. Vì chia 8 hạt thành 4 phần bằng nhau, số hạt của một phần nhân với 4 phải ra đúng 8 hạt — lấy số hạt đã khoanh ở mỗi hình nhân với 4 để kiểm tra ngược.

Hình A khoanh hạt: , khác nên không phải 1/4
Hình B khoanh hạt: , đúng bằng tổng số hạt nên đúng là 1/4

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: hình B khoanh đúng 1/4 số hạt dẻ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (tính trước 1/4 của 8 hạt bằng phép chia ) vì tính một lần rồi so luôn, không cần viết phân số trung gian.
Đáp số. Hình B là hình đã khoanh vào 1/4 số hạt dẻ.
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy hình A khoanh nhiều hạt hơn (4 hạt) nên nghĩ hình A "nhiều phần hơn" là đúng 1/4 — nhưng 4 hạt trên 8 hạt lại là 1/2, còn 2 hạt trên 8 hạt mới đúng là 1/4.
🚀 Mở rộng. Nếu khay có 12 hạt dẻ thì khoanh vào 1/4 số hạt là khoanh mấy hạt?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 44— Đúng/Sai: đối chiếu số phần chia đều của hình tròn với phân số đã cho
Luyện tập · Bài 1 (trang 44). Đ, S?
a) Đã tô màu 1/7 hình tròn.
b) Đã tô màu 1/9 hình tròn.
c) Đã tô màu 1/4 hình tròn.
d) Đã tô màu 1/8 hình tròn.
(Hình a: hình tròn chia 7 phần bằng nhau, tô 1 phần. Hình b: chia 9 phần bằng nhau, tô 1 phần. Hình c: chia 5 phần bằng nhau, tô 1 phần. Hình d: chia 8 phần bằng nhau, tô 1 phần.)
a) Đã tô màu 1/7?b) Đã tô màu 1/9?c) Đã tô màu 1/4?d) Đã tô màu 1/8?
Kiến thức cần nhớ
  • Đếm tổng số phần bằng nhau trên hình tròn rồi so với mẫu số của phân số đề cho để biết Đúng hay Sai.
  • Số phần chia càng nhiều thì mỗi phần càng hẹp, cần đếm cẩn thận từng đường chia.
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài Đ, S ở phần Hoạt động nhưng dùng hình tròn chia thành nhiều phần hơn (7, 9, 5, 8 phần). Phải đếm chính xác số phần bằng nhau trên từng hình tròn rồi so với mẫu số trong đề. Cần cẩn thận vì số phần chia khá nhiều và các phần khá hẹp nên rất dễ đếm nhầm, nhất là ở hình c).
1Cách 1. Đếm tổng số phần bằng nhau trên mỗi hình tròn rồi so với phân số đề cho

Định hướng. Đếm hình tròn được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau rồi so mẫu số đếm được với mẫu số đề bài.

a) Hình chia phần, tô phần nên đúng là 1/7: khớp với đề
b) Hình chia phần, tô phần nên đúng là 1/9: khớp với đề
c) Hình chia phần, tô phần nên đúng là 1/5: đề ghi 1/4, không khớp
d) Hình chia phần, tô phần nên đúng là 1/8: khớp với đề

Vậy a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.

2Cách 2. Đếm số phần chưa tô màu rồi cộng thêm phần đã tô để suy ra tổng số phần

Định hướng. Đếm số phần còn trắng trên mỗi hình tròn rồi cộng thêm 1 phần đã tô màu, từ đó suy ra tổng số phần để đối chiếu với mẫu số đề cho.

a) Phần trắng: ; tổng số phần: nên đúng là 1/7
b) Phần trắng: ; tổng số phần: nên đúng là 1/9
c) Phần trắng: ; tổng số phần: nên đúng là 1/5, không phải 1/4
d) Phần trắng: ; tổng số phần: nên đúng là 1/8

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm tổng số phần trên hình rồi so trực tiếp) vì nhanh và ít bước hơn.
Đáp số. a) Đ. b) Đ. c) S (hình chia 5 phần nên phải là 1/5). d) Đ.
Sai lầm thường gặp. Có bạn đếm vội các đường chia của hình c) ra 4 phần vì nhìn phần tô màu khá to, trong khi đếm kỹ thì hình c) chia đúng 5 phần bằng nhau — luôn đếm hết một vòng quanh tâm hình tròn, đừng đoán qua độ lớn của phần tô màu.
🚀 Mở rộng. Nếu hình c) được vẽ lại đúng 4 phần bằng nhau thì tô 1 phần có đúng là 1/4 không?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 44— Nhận biết một phần tám qua nhiều cách chia hình khác nhau
Luyện tập · Bài 2 (trang 44). Đã tô màu 1/8 hình nào? (Hình A: hình vuông chia bởi 2 đường trung bình và 1 đường chéo tạo 8 tam giác bằng nhau, tô 1 tam giác. Hình B: hình vuông chia lưới 3 cột × 3 hàng = 9 ô, tô 1 ô ở giữa. Hình C: hình chữ nhật chia 7 phần bằng nhau, tô 1 phần. Hình D: hình chữ nhật chia lưới 3 cột × 2 hàng = 6 ô, tô 1 ô.)
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Với hình chia theo lưới ô vuông, tổng số phần bằng nhau là số hàng nhân số cột.
  • Với hình chia bởi các đường chéo và đường trung bình, phải đếm số tam giác (hoặc miếng) bằng nhau được tạo ra.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hình được chia theo bốn kiểu khác nhau: tam giác, lưới ô vuông 3×3, dải 7 phần, lưới ô vuông 3×2. Phải đếm đúng tổng số phần bằng nhau của từng hình theo đúng cách chia của nó rồi mới so được với 1/8. Không được đếm nhầm ô lưới của hình này sang hình khác vì bốn hình trông khá giống nhau về kích thước.
1Cách 1. Đếm tổng số phần bằng nhau của từng hình rồi so với 8

Định hướng. Đếm số phần bằng nhau của mỗi hình theo đúng cách chia của nó, hình nào có tổng số phần bằng thì tô phần chính là 1/8.

Hình A: hình vuông chia thành tam giác bằng nhau, tô tam giác: đúng 1/8
Hình B: lưới ô, tô ô: là 1/9, không phải 1/8
Hình C: chia phần bằng nhau, tô phần: là 1/7, không phải 1/8
Hình D: lưới ô, tô ô: là 1/6, không phải 1/8

Vậy hình A là hình đã tô màu 1/8.

2Cách 2. Loại trừ các hình có tổng số phần khác 8

Định hướng. Thay vì tính riêng từng hình, xét nhanh dấu hiệu số ô/số phần của mỗi hình (9, 7, 6 hay 8) để loại các hình không thể là 1/8, hình còn lại chính là đáp số.

Hình B có ô, khác nên loại
Hình C có phần, khác nên loại
Hình D có ô, khác nên loại
Chỉ còn hình A có đúng tam giác bằng nhau

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: hình A là đáp số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (loại trừ nhanh các hình có tổng số phần khác 8) vì không cần tính lại phân số của tất cả các hình.
Đáp số. Hình A là hình đã tô màu 1/8.
Sai lầm thường gặp. Có bạn đếm lưới ô vuông của hình B ra 8 ô do đếm sót hàng cuối — với lưới ô vuông phải đếm đủ số hàng nhân số cột (), không đếm nhẩm qua loa.
🚀 Mở rộng. Nếu hình D được vẽ thêm 1 hàng nữa (thành lưới 3 cột × 3 hàng) thì tô 1 ô có phải là 1/8 không?
Bài 7 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 45— Xác định một phần mấy của một nhóm cây trồng theo luống
Luyện tập · Bài 3 (trang 45). Đã khoanh vào 1/3 số cây cải bắp của hình nào? Đã khoanh vào 1/5 số cây xà lách của hình nào?
(Luống cải bắp A: 6 cây xếp 3 cột × 2 hàng, đã khoanh cả hàng trên (3 cây). Luống cải bắp B: 6 cây xếp 3 cột × 2 hàng, đã khoanh cả cột đầu (2 cây). Luống xà lách C: 15 cây xếp 5 cột × 3 hàng, đã khoanh cả cột thứ hai (3 cây). Luống xà lách D: 12 cây xếp 4 cột × 3 hàng, đã khoanh cả hàng dưới (4 cây).)
A. Cải bắp — khoanh 3/6B. Cải bắp — khoanh 2/6C. Xà lách — khoanh 3/15D. Xà lách — khoanh 4/12
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm 1/n của một số cây, chia tổng số cây đó thành n phần bằng nhau rồi lấy đúng 1 phần.
  • Luống cải bắp A, B đều có 6 cây; luống xà lách C có 15 cây, D có 12 cây — phải tính riêng cho từng luống.
🧠 Phân tích tư duy
Có hai câu hỏi độc lập trên cùng một hình: câu đầu hỏi về cải bắp (so giữa A và B), câu sau hỏi về xà lách (so giữa C và D). Phải đếm đúng tổng số cây của từng luống rồi lấy tổng đó chia cho số phần cần tìm để biết đúng bao nhiêu cây phải được khoanh, không so trực tiếp số cây khoanh giữa hai luống khác tổng số.
1Cách 1. Tính số cây cần khoanh của mỗi phân số rồi so với số cây đã khoanh trên hình

Định hướng. Tính trước 1/3 của 6 cây cải bắp và 1/5 của 15 cây xà lách, rồi so với số cây thực tế đã khoanh ở từng hình.

1/3 của cây cải bắp là: (cây)
Luống A khoanh cây: khác , không phải 1/3
Luống B khoanh cây: , đúng là 1/3
1/5 của cây xà lách là: (cây)
Luống C khoanh cây: , đúng là 1/5
Luống D khoanh cây trên tổng cây: , khác , không phải 1/5 (thực ra là 1/3)

Vậy luống B khoanh 1/3 số cây cải bắp; luống C khoanh 1/5 số cây xà lách.

2Cách 2. Tính ngược bằng phép nhân: số cây một phần nhân với mẫu số phải bằng tổng số cây

Định hướng. Lấy số cây đã khoanh ở mỗi luống nhân với số phần cần chia (3 với cải bắp, 5 với xà lách); nếu ra đúng tổng số cây của luống đó thì đúng là phân số cần tìm.

Luống A khoanh cây: , khác nên không phải 1/3
Luống B khoanh cây: , đúng bằng tổng số cây nên đúng là 1/3
Luống C khoanh cây: , đúng bằng tổng số cây nên đúng là 1/5
Luống D khoanh cây: , khác nên không phải 1/5

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: luống B và luống C là đáp số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (tính trước số cây cần khoanh bằng phép chia rồi so sánh) vì tính một lần cho mỗi phân số, không cần nhân thử nhiều lần như Cách 2.
Đáp số. Luống B đã khoanh 1/3 số cây cải bắp. Luống C đã khoanh 1/5 số cây xà lách.
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy luống A khoanh nhiều cây hơn (3 cây so với 2 cây ở luống B) nên chọn ngay luống A cho 1/3 — nhưng phải tính đúng cây mới là 1/3, còn 3 cây trên 6 cây lại là 1/2.
🚀 Mở rộng. Nếu luống D chỉ có 10 cây xà lách (thay vì 12 cây) thì khoanh vào 1/5 số cây là khoanh mấy cây?
Bài 8 · Luyện tập · Bài 4★Trang 45— Tìm một phần mấy của một số quả bằng phép chia
Luyện tập · Bài 4 (trang 45). Số?
Mẫu: Chia 6 quả táo thành 2 phần bằng nhau. 1/2 số quả táo là 3 quả táo.
Chia 12 quả cam thành 3 phần bằng nhau. 1/3 số quả cam là ? quả cam.
6 quả táo, chia 2 phần bằng nhau12 quả cam, chia 3 phần bằng nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm 1/n của một số quả (hay một số đồ vật), lấy tổng số đó chia cho n.
  • Phép chia và phân số một phần n có liên hệ chặt chẽ: 1/n của số chính là .
🧠 Phân tích tư duy
Bài mẫu đã cho sẵn cách làm: 6 quả táo chia 2 phần bằng nhau thì mỗi phần là quả. Đề cần tự làm theo đúng mẫu đó với 12 quả cam chia 3 phần bằng nhau, lấy tổng số cam chia cho số phần để tìm số cam của mỗi phần.
1Cách 1. Lấy tổng số cam chia cho số phần (theo đúng mẫu)

Định hướng. Làm đúng theo cách của bài mẫu: lấy tổng số quả cam chia cho số phần bằng nhau để tìm số cam của mỗi phần, cũng chính là 1/3 số quả cam.

1/3 số quả cam là: (quả)

Vậy 1/3 số quả cam là 4 quả cam.

2Cách 2. Tính ngược bằng phép nhân để thử lại

Định hướng. Vì chia 12 quả cam thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần nhân với 3 phải ra đúng 12 quả — thử lần lượt để tìm số cam của một phần, đồng thời kiểm tra lại Cách 1.

Cần tìm một số sao cho số đó nhân với bằng
Vì nên số cần tìm là

Vậy 1/3 số quả cam là 4 quả cam, đúng khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (phép chia trực tiếp ) vì đúng theo mẫu bài cho, làm nhanh và chắc chắn.
Đáp số. 1/3 số quả cam là 4 quả cam.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhớ nhầm theo số ở bài mẫu (chia cho 2 như mẫu táo) mà lấy — phải đọc đúng đề: cam chia thành 3 phần chứ không phải 2 phần như táo.
🚀 Mở rộng. Nếu có 12 quả cam mà chia thành 4 phần bằng nhau thì 1/4 số quả cam là mấy quả?