Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 5— Đọc, viết số có ba chữ số theo cấu tạo trăm - chục - đơn vị
Bài 1 (trang 5, Tiết 1). Viết số và cách đọc số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
Trăm
Chục
Đơn vị
Viết số
Đọc số
3
7
5
375
Ba trăm bảy mươi lăm (mẫu)
4
0
4
?
?
7
3
1
?
?
8
8
8
?
?
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số viết theo đúng thứ tự Trăm - Chục - Đơn vị.
Đọc số có ba chữ số: đọc chữ số hàng trăm kèm tiếng "trăm", rồi đọc tiếp hai chữ số còn lại như số có hai chữ số; hàng chục bằng 0 mà hàng đơn vị khác 0 thì thêm tiếng "linh".
🧠 Phân tích tư duy
Dòng mẫu 3-7-5 cho biết đúng thứ tự ba cột Trăm - Chục - Đơn vị rồi mới đến Viết số và Đọc số, đây là dấu hiệu để làm đúng ba hàng còn lại. Hàng thứ hai có 0 ở cột Chục nên khi viết số 404 không được bỏ quên chữ số 0, khi đọc phải thêm tiếng "linh". Hàng thứ ba và thứ tư đều có hai chữ số giống nhau liền kề (731 và 888) nên cần đọc chậm, tách rõ từng chữ số để không nhầm lẫn.
1Cách 1. Ghép trực tiếp ba chữ số theo đúng cột trăm - chục - đơn vị
Định hướng. Nhìn đúng thứ tự ba cột trăm - chục - đơn vị của dòng mẫu rồi ghép ba chữ số ở mỗi hàng còn lại thành một số, sau đó đọc số đó thành lời.
Hàng 2: trăm là 4, chục là 0, đơn vị là 4: viết số 404 đọc là: Bốn trăm linh bốn Hàng 3: trăm là 7, chục là 3, đơn vị là 1: viết số 731 đọc là: Bảy trăm ba mươi mốt Hàng 4: trăm là 8, chục là 8, đơn vị là 8: viết số 888 đọc là: Tám trăm tám mươi tám
Vậy ba hàng còn lại là 404 (bốn trăm linh bốn), 731 (bảy trăm ba mươi mốt), 888 (tám trăm tám mươi tám).
2Cách 2. Tính bằng phép cộng trăm, chục, đơn vị
Định hướng. Số cần tìm bằng số trăm nhân 100, cộng với số chục nhân 10, cộng với số đơn vị — tính ra đúng con số mà không cần ghép chữ số bằng mắt.
Vậy tính bằng phép cộng cũng ra đúng ba số 404, 731, 888 như Cách 1.
3Cách 3. Đọc số thành lời trước rồi soát lại từng chữ số
Định hướng. Đi theo chiều ngược lại: đọc thử số vừa ghép thành lời rồi soát xem có đúng với số chữ số của từng hàng không — cách này giúp tự kiểm tra lại bài.
404 đọc là "Bốn trăm linh bốn": "bốn trăm" cho hàng trăm là 4, "linh bốn" cho hàng chục là 0 và hàng đơn vị là 4 731 đọc là "Bảy trăm ba mươi mốt": hàng trăm là 7, hàng chục là 3, hàng đơn vị là 1 888 đọc là "Tám trăm tám mươi tám": hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều là 8
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả.
Nhận xét. Đọc thấy tiếng "linh" là dấu hiệu chắc chắn hàng chục của số đó bằng 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn đúng ba cột trăm - chục - đơn vị của mẫu là ghép được số ngay, không mất thời gian viết phép cộng.
Đáp số.Hàng 2: 404 (Bốn trăm linh bốn). Hàng 3: 731 (Bảy trăm ba mươi mốt). Hàng 4: 888 (Tám trăm tám mươi tám).
Sai lầm thường gặp.Ở hàng 2 (4 trăm, 0 chục, 4 đơn vị), nhiều bạn quên chữ số 0 ở hàng chục rồi viết nhầm thành 44; khi đọc lại quên tiếng "linh" mà đọc thành "bốn trăm bốn".
🚀 Mở rộng.Thử tự nghĩ ra một số có chữ số 0 ở cả hàng chục và hàng đơn vị, ví dụ 4 trăm 0 chục 0 đơn vị, rồi viết và đọc số đó.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 5— Xác định số từ cấu tạo trăm - chục - đơn vị
Bài 2 (trang 5, Tiết 1). Nối (theo mẫu): mỗi câu mô tả cấu tạo số ở cột trái với đúng số ở cột phải. Câu mẫu: Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị — đã nối với 707. Ba câu còn lại cần nối: Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị · Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị · Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị. Bốn số ở cột phải (xếp không theo đúng thứ tự các câu bên trái): 984; 555; 707; 231.
Kiến thức cần nhớ
Số gồm a trăm, b chục, c đơn vị có giá trị bằng a×100 + b×10 + c.
Nối đúng số đã tính được với số có sẵn ở cột phải, không tính lại các số cùng cột.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn câu mô tả bằng lời ("Số gồm … trăm, … chục và … đơn vị") và bốn số đã in sẵn ở cột phải nhưng xếp không theo thứ tự — chỉ cần tính đúng giá trị của mỗi câu rồi tìm đúng số đó bên phải để nối. Bẫy của bài là câu mẫu có 0 chục (7 trăm, 0 chục, 7 đơn vị): dễ quên chữ số 0 khi ghép số.
1Cách 1. Tính giá trị từng câu rồi tìm đúng số ở cột phải
Định hướng. Tính giá trị của mỗi câu mô tả bằng cách ghép đúng ba chữ số trăm - chục - đơn vị, rồi tìm đúng số đó trong cột phải để nối.
2 trăm, 3 chục, 1 đơn vị là số 231, nối với 231 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị là số 555, nối với 555 9 trăm, 8 chục, 4 đơn vị là số 984, nối với 984
Vậy nối "2 trăm, 3 chục, 1 đơn vị" với 231; "5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị" với 555; "9 trăm, 8 chục, 4 đơn vị" với 984.
2Cách 2. Đọc từng số ở cột phải thành lời rồi so khớp ngược
Định hướng. Đi từ cột phải: đọc mỗi số thành lời cấu tạo trăm - chục - đơn vị rồi tìm đúng câu ở cột trái — làm ngược chiều với Cách 1 để tự kiểm tra chéo.
231 đọc theo cấu tạo là 2 trăm, 3 chục, 1 đơn vị 555 đọc theo cấu tạo là 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị 984 đọc theo cấu tạo là 9 trăm, 8 chục, 4 đơn vị
Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng theo chữ số hàng trăm để nối nhanh
Định hướng. Không cần tính hết: chỉ nhìn chữ số hàng trăm ở mỗi câu để loại nhanh các số không cùng khoảng giá trị ở cột phải.
"2 trăm" chỉ có thể là số bắt đầu bằng 2, trong ba số còn lại chỉ có 231 thoả mãn "5 trăm" chỉ khớp với 555 "9 trăm" chỉ khớp với 984
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì ba số còn lại có hàng trăm khác nhau hoàn toàn (2, 5, 9) nên chỉ cần nhìn chữ số đầu tiên là nối được ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ nhìn chữ số hàng trăm, nối xong trong vài giây mà không sai.
Đáp số.231 nối với "2 trăm, 3 chục, 1 đơn vị". 555 nối với "5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị". 984 nối với "9 trăm, 8 chục, 4 đơn vị". (707 nối với "7 trăm, 0 chục, 7 đơn vị" là mẫu đã cho sẵn.)
Sai lầm thường gặp.Nối nhầm 984 với câu "9 trăm..." mà không kiểm tra tiếp hai chữ số còn lại, trong khi câu đúng phải khớp đủ cả ba điều kiện trăm - chục - đơn vị.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một câu mô tả cấu tạo số có ba chữ số rồi đố bạn tìm đúng số.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 5— Phân tích số có ba chữ số thành tổng trăm, chục, đơn vị
Bài 3 (trang 5, Tiết 1). Viết các số dưới đây thành tổng các trăm, chục và đơn vị: 139=?321=? 803=?950=? 777=?614=?
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; viết thành tổng là số trăm×100 cộng số chục×10 cộng số đơn vị.
Số hạng nào bằng 0 thì bỏ hẳn ra khỏi tổng, không viết "cộng 0".
🧠 Phân tích tư duy
Với mỗi số, cần xác định đúng chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị rồi viết thành tổng theo đúng thứ tự đó. Bẫy của bài nằm ở những số có 0 ở hàng chục (803) hoặc 0 ở hàng đơn vị (950): không được viết thiếu số hạng, mà phải bỏ hẳn số hạng bằng 0 ra khỏi tổng (803 = 800 + 3, không viết 803 = 800 + 0 + 3).
1Cách 1. Xác định số trăm, số chục, số đơn vị rồi viết thành tổng
Định hướng. Tách mỗi số thành đúng ba chữ số theo hàng trăm - chục - đơn vị, số hạng nào bằng 0 thì bỏ khỏi tổng.
139 gồm 1 trăm, 3 chục, 9 đơn vị: 139=100+30+9 321 gồm 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị: 321=300+20+1 803 gồm 8 trăm, 0 chục, 3 đơn vị: 803=800+3 950 gồm 9 trăm, 5 chục, 0 đơn vị: 950=900+50 777 gồm 7 trăm, 7 chục, 7 đơn vị: 777=700+70+7 614 gồm 6 trăm, 1 chục, 4 đơn vị: 614=600+10+4
Vậy sáu số được viết thành tổng như trên.
2Cách 2. Chia lấy dư liên tiếp để tách từng hàng
Định hướng. Chia số đã cho cho 100 để tìm số trăm và số dư, rồi chia số dư đó cho 10 để tìm số chục và số đơn vị.
139:100=1 (dư 39); 39:10=3 (dư 9) nên 139=100+30+9 803:100=8 (dư 3); 3:10=0 (dư 3) nên 803=800+3 950:100=9 (dư 50); 50:10=5 (dư 0) nên 950=900+50
Vậy chia lấy dư cũng ra đúng kết quả như Cách 1; ba số còn lại (321, 777, 614) làm hoàn toàn tương tự.
3Cách 3. Cộng lại các số hạng để kiểm tra ngược
Định hướng. Sau khi tách xong, cộng các số hạng lại xem có đúng bằng số ban đầu không — đây là cách tự kiểm tra bài trước khi nộp.
100+30+9=139, khớp với số ban đầu 800+3=803, khớp với số ban đầu 900+50=950, khớp với số ban đầu
Vậy cả ba số đã tách đều đúng.
Nhận xét. Cách 3 không tự tách số mà chỉ dùng để kiểm tra ngược kết quả của Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xác định thẳng số trăm - chục - đơn vị rồi viết tổng, nhanh và ít nhầm lẫn hơn phép chia.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 6— Tìm số liền trước, số liền sau của một số
Bài 4 (trang 6, Tiết 1). Số? Viết số thích hợp vào bảng.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
?
120
?
?
500
?
120
?
?
?
?
300
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước của một số bằng số đó trừ đi 1 đơn vị.
Số liền sau của một số bằng số đó cộng thêm 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hàng đầu cho biết "Số đã cho" hoặc "Số liền trước", còn hàng cuối chỉ cho "Số liền sau" — phải nhận ra ô nào đã biết để suy ra hai ô còn lại bằng đúng định nghĩa số liền trước, số liền sau. Bẫy của bài là hàng 3 và hàng 4: đề không cho thẳng "Số đã cho" nên phải tính ngược lại (cộng thêm 1 để ra Số đã cho từ Số liền trước, hoặc trừ đi 1 để ra Số đã cho từ Số liền sau).
1Cách 1. Áp dụng đúng định nghĩa số liền trước, số liền sau bằng phép cộng, trừ 1 đơn vị
Định hướng. Nhận ra ô nào là "Số đã cho" (cho thẳng hoặc phải tính ngược từ ô liền trước/liền sau), sau đó lấy số đó trừ 1 ra số liền trước, cộng 1 ra số liền sau.
Hàng 1: Số đã cho là 120; số liền trước là 120−1=119; số liền sau là 120+1=121 Hàng 2: Số đã cho là 500; số liền trước là 500−1=499; số liền sau là 500+1=501 Hàng 3: Số liền trước là 120 nên Số đã cho là 120+1=121; số liền sau là 121+1=122 Hàng 4: Số liền sau là 300 nên Số đã cho là 300−1=299; số liền trước là 299−1=298
Vậy bảng được điền đủ: hàng 1 là 119; 120; 121, hàng 2 là 499; 500; 501, hàng 3 là 120; 121; 122, hàng 4 là 298; 299; 300.
2Cách 2. Đếm từng đơn vị trên tia số
Định hướng. Coi mỗi số là một vạch trên tia số; đếm lùi 1 vạch được số liền trước, đếm tiến 1 vạch được số liền sau.
Từ 120 đếm lùi 1 vạch được 119, đếm tiến 1 vạch được 121 Từ 500 đếm lùi 1 vạch được 499, đếm tiến 1 vạch được 501 Từ 120 đếm tiến 1 vạch được 121 (là Số đã cho), đếm tiến tiếp 1 vạch được 122 Từ 300 đếm lùi 1 vạch được 299 (là Số đã cho), đếm lùi tiếp 1 vạch được 298
Vậy đếm trên tia số cũng ra đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 trực quan hơn, dễ hình dung khi mới học; Cách 1 nhanh hơn khi số đã lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng bằng phép cộng, trừ 1 đơn vị, nhanh hơn hẳn so với đếm từng vạch.
Đáp số.Bảng đầy đủ: hàng 1 là 119; 120; 121, hàng 2 là 499; 500; 501, hàng 3 là 120; 121; 122, hàng 4 là 298; 299; 300.
Sai lầm thường gặp.Ở hàng 3, đề chỉ cho Số liền trước là 120 nhưng nhiều bạn nhầm đó là Số đã cho rồi điền Số liền sau bằng 121 ngay, quên tính lại Số đã cho đúng phải là 121 và số liền sau đúng phải là 122.
🚀 Mở rộng.Thử tìm số liền trước, số liền sau của 1000 — số liền trước có gì đặc biệt so với số liền sau?
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★Trang 6— Điền số còn thiếu trong dãy ba số liên tiếp theo quy luật
Bài 5 (trang 6, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp. a) 35, …, … (ba số tự nhiên liên tiếp) 35, …, … (ba số lẻ liên tiếp) b) …, 40, … (ba số tự nhiên liên tiếp) …, 40, … (ba số tròn chục liên tiếp)
Kiến thức cần nhớ
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số tròn chục liên tiếp hơn kém nhau 10 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dòng đều có một số đã biết và yêu cầu ba số liên tiếp, nhưng "liên tiếp" ở từng dòng có nghĩa khác nhau: số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, số tròn chục liên tiếp hơn kém nhau 10 đơn vị. Bẫy của bài là nhầm lẫn khoảng cách giữa hai dòng có cùng số đã cho (35 hoặc 40) nhưng khác loại dãy.
1Cách 1. Áp dụng đúng khoảng cách của từng loại dãy số
Định hướng. Xác định đúng loại dãy (tự nhiên, lẻ hay tròn chục) rồi cộng thêm đúng khoảng cách của loại đó vào số đã cho.
a) Ba số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 35: 35; 36; 37 Ba số lẻ liên tiếp bắt đầu từ 35: 35; 37; 39 b) Ba số tự nhiên liên tiếp có 40 ở giữa: 39; 40; 41 Ba số tròn chục liên tiếp có 40 ở giữa: 30; 40; 50
Vậy các dãy được điền đủ như trên.
2Cách 2. Đếm thêm trên tia số theo đúng bước nhảy
Định hướng. Vẽ tia số với bước nhảy đúng bằng khoảng cách của từng loại dãy rồi đếm từng bước để tìm số còn thiếu.
Tia số bước nhảy 1 đơn vị từ 35: 35→36→37 Tia số bước nhảy 2 đơn vị từ 35: 35→37→39 Tia số bước nhảy 1 đơn vị quanh 40: 39→40→41 Tia số bước nhảy 10 đơn vị quanh 40: 30→40→50
Vậy đếm trên tia số cũng ra đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép trừ khoảng cách
Định hướng. Sau khi điền xong, lấy số đứng sau trừ số đứng trước để kiểm tra khoảng cách có đúng với loại dãy yêu cầu hay không.
37−35=2 và 39−37=2: đúng là dãy số lẻ (hơn kém 2 đơn vị) 41−40=1 và 40−39=1: đúng là dãy số tự nhiên liên tiếp (hơn kém 1 đơn vị) 50−40=10 và 40−30=10: đúng là dãy số tròn chục liên tiếp (hơn kém 10 đơn vị)
Vậy phép trừ xác nhận cả ba dãy đều điền đúng loại.
Nhận xét. Đây là cách tự kiểm tra nhanh trước khi nộp bài, không dùng để tìm số mới.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng khoảng cách của từng loại dãy rồi cộng thẳng, không cần vẽ tia số mất thời gian.
Đáp số.a) 35; 36; 37 và 35; 37; 39. b) 39; 40; 41 và 30; 40; 50.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dãy số lẻ với dãy số tự nhiên nên viết 35; 36; 37 cho cả hai dòng của câu a, quên rằng dòng thứ hai phải hơn kém nhau 2 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Thử viết ba số chẵn liên tiếp có 50 ở giữa — khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu đơn vị?
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 6— So sánh hai số hoặc so sánh số với một tổng
Bài 1 (trang 6, Tiết 2). Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
a)
770
?
707
989
?
990
1000
?
999
b)
453
?
400+50+3
660
?
600+50+9
300+10+9
?
300+20
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số tự nhiên: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Muốn so sánh số với một tổng, phải tính giá trị của tổng trước.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) so sánh trực tiếp hai số có ba hoặc bốn chữ số theo từng hàng từ trái sang phải. Phần b) phải tính giá trị của tổng ở một vế trước rồi mới so sánh được với số hoặc tổng còn lại. Bẫy của bài nằm ở dòng cuối phần b): cả hai vế đều là tổng, phải tính xong cả hai mới so sánh được, không được so sánh vội các số hạng riêng lẻ.
1Cách 1. So sánh theo từng hàng từ trái sang phải
Định hướng. Với số so số thì so hàng cao nhất trước; với số so tổng thì tính giá trị tổng rồi so như hai số bình thường.
770 và 707 đều có hàng trăm là 7; hàng chục 7 lớn hơn 0 nên 770>707 989 và 990 đều có hàng trăm là 9; hàng chục của 989 là 8, của 990 là 9, mà 8 bé hơn 9 nên 989<990 1000 có bốn chữ số, 999 có ba chữ số nên 1000>999 400+50+3=453 nên 453=400+50+3 600+50+9=659; hàng chục 6 lớn hơn 5 nên 660>600+50+9 300+10+9=319 và 300+20=320; hàng đơn vị 9 lớn hơn 0 nên 300+10+9<300+20
Định hướng. Lấy vế lớn hơn (hoặc số bên trái) trừ vế kia; hiệu dương thì vế trái lớn hơn, hiệu bằng 0 thì hai vế bằng nhau.
770−707=63, hiệu dương nên 770>707 990−989=1, hiệu dương nên 989<990 1000−999=1, hiệu dương nên 1000>999 453−(400+50+3)=453−453=0 nên 453=400+50+3 660−(600+50+9)=660−659=1, hiệu dương nên 660>600+50+9 (300+20)−(300+10+9)=320−319=1, hiệu dương nên 300+10+9<300+20
Vậy phép trừ cũng cho cùng các dấu như Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng nhanh theo chữ số hàng cao nhất
Định hướng. Không cần tính hết mọi hàng: chỉ so đến hàng đầu tiên khác nhau là kết luận được ngay dấu so sánh.
770 và 707 cùng hàng trăm (7), chỉ cần so hàng chục (7 lớn hơn 0) là ra dấu ngay 989 và 990 cùng hàng trăm (9), chỉ còn hàng chục (8 bé hơn 9) quyết định 1000 có thêm hàng nghìn mà 999 không có nên chắc chắn 1000 lớn hơn, khỏi cần tính gì thêm
Vậy ba dòng đầu của phần a) tìm được dấu ngay mà không cần so hết mọi hàng.
Nhận xét. Cách 3 chỉ áp dụng nhanh khi so hai số; phần b) vẫn phải tính tổng trước như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 cho phần a) (nhìn hàng cao nhất khác nhau) và Cách 1 cho phần b) (phải tính tổng trước khi so hàng).
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 6— Đếm thêm hoặc đếm lùi 1 đơn vị để hoàn thành dãy số
Bài 2 (trang 6, Tiết 2). Số? Viết số thích hợp vào các ô còn trống trong hình. a) Dãy ô đếm thêm 1 đơn vị, đã cho sẵn các ô 400, 401, 402, 407, 409; các ô còn lại là dấu hỏi. b) Dãy ô đếm lùi 1 đơn vị, đã cho sẵn các ô 900, 899, 898, 893, 891; các ô còn lại là dấu hỏi.
Kiến thức cần nhớ
Đếm thêm 1 đơn vị: số đứng sau hơn số đứng trước 1 đơn vị.
Đếm lùi 1 đơn vị: số đứng sau kém số đứng trước 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy có 10 ô liên tiếp hơn kém nhau đúng 1 đơn vị; nhìn vào chiều tăng hay giảm của các ô đã cho (dãy a tăng dần, dãy b giảm dần) để biết đếm thêm hay đếm lùi. Bẫy của bài là các ô trống không liền một cụm — dòng a có 4 ô trống liền nhau (từ ô thứ 4 đến ô thứ 7) rồi mới đến ô đã biết là 407, dòng b tương tự.
1Cách 1. Đếm thêm hoặc đếm lùi lần lượt từng ô liền kề
Định hướng. Bắt đầu từ ô đã biết gần nhất, đếm thêm (hoặc đếm lùi) 1 đơn vị cho từng ô cho tới khi gặp lại ô đã biết tiếp theo để tự kiểm tra.
a) Từ 402 đếm thêm dần: 403; 404; 405; 406, rồi đến 407 (khớp ô đã cho); đếm thêm tiếp từ 407: 408, rồi đến 409 (khớp ô đã cho) b) Từ 898 đếm lùi dần: 897; 896; 895; 894, rồi đến 893 (khớp ô đã cho); đếm lùi tiếp từ 893: 892, rồi đến 891 (khớp ô đã cho)
Vậy dãy a điền đủ từ 400 đến 409; dãy b điền đủ từ 900 xuống 891.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng hoặc trừ theo đúng vị trí ô trong dãy
Định hướng. Số ở ô thứ n của dãy tăng bằng số đầu cộng thêm (n-1) đơn vị; của dãy giảm bằng số đầu trừ đi (n-1) đơn vị — tính thẳng mà không cần đếm tuần tự.
Dãy a bắt đầu từ 400 ở ô thứ nhất: ô thứ 4 là 400+3=403, ô thứ 8 là 400+7=407 (khớp đề) Dãy b bắt đầu từ 900 ở ô thứ nhất: ô thứ 4 là 900−3=897, ô thứ 8 là 900−7=893 (khớp đề)
Vậy tính theo vị trí ô cũng ra đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Vẽ tia số rồi đếm từng vạch
Định hướng. Vẽ một tia số có các vạch cách đều nhau đúng 1 đơn vị, đánh dấu các số đã biết rồi đếm từng vạch còn trống.
Vẽ tia số có các vạch từ 400 đến 409, đánh dấu các số đã biết 400; 401; 402; 407; 409; đếm từng vạch còn trống từ trái sang phải để điền đủ 403; 404; 405; 406; 408 Làm tương tự với dãy b (đếm lùi từ 900 xuống 891) trên một tia số khác
Vậy tia số cho cùng kết quả như hai cách trên.
Nhận xét. Vẽ tia số giúp nhìn trực quan hướng đếm (tiến hay lùi), tránh nhầm chiều tăng giảm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm liền từng ô một, chắc chắn không bỏ sót ô nào.
Sai lầm thường gặp.Ở dòng b, một số bạn quen tay đếm thêm (như dòng a) thay vì đếm lùi, dẫn tới điền các ô trống thành những số lớn hơn 898 thay vì bé hơn.
🚀 Mở rộng.Thử đếm thêm 2 đơn vị (thay vì 1) bắt đầu từ 400 — dãy số mới sẽ là những số nào?
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 6— Sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự
Bài 3 (trang 6, Tiết 2). Viết các số 786, 768, 867, 687 theo thứ tự: a) Từ lớn đến bé: … b) Từ bé đến lớn: …
Kiến thức cần nhớ
So sánh số có ba chữ số: so hàng trăm trước, hàng trăm bằng nhau thì so hàng chục, hàng chục bằng nhau thì so hàng đơn vị.
Sắp xếp từ lớn đến bé là sắp ngược lại với sắp xếp từ bé đến lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đều có ba chữ số nhưng được viết từ cùng ba chữ số 6, 7, 8 đổi chỗ cho nhau nên rất dễ nhầm — phải so sánh cẩn thận từng hàng, bắt đầu từ hàng trăm. Bẫy của bài là hai số 786 và 768 có cùng hàng trăm (7), phải so tiếp đến hàng chục mới phân biệt được.
1Cách 1. So sánh từng cặp số theo hàng để xếp thứ tự
Định hướng. So sánh lần lượt hàng trăm, rồi hàng chục nếu cần, của bốn số để xác định số nào lớn nhất, số nào bé nhất.
786 và 768 cùng hàng trăm 7; hàng chục 8 lớn hơn 6 nên 786>768 867 có hàng trăm 8, lớn hơn hàng trăm 7 của hai số trên, nên 867 lớn nhất 687 có hàng trăm 6, bé hơn hàng trăm 7 và 8 của ba số kia, nên 687 bé nhất Vậy 867>786>768>687
Vậy a) từ lớn đến bé: 867; 786; 768; 687. b) từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867.
2Cách 2. Chọn dần số lớn nhất trong các số còn lại
Định hướng. Mỗi lượt chọn ra số lớn nhất trong các số còn lại rồi ghi ra, lặp lại cho tới khi chọn hết bốn số.
Trong bốn số, số có hàng trăm lớn nhất là 867 (hàng trăm 8) nên chọn trước Trong ba số còn lại là 786; 768; 687, số có hàng trăm lớn nhất là 786 và 768 (cùng 7, hơn 687); so tiếp hàng chục thì 786>768 nên chọn 786 Còn lại 768 và 687, số có hàng trăm lớn hơn là 768 nên chọn tiếp 768, cuối cùng còn lại 687
Vậy chọn dần được đúng thứ tự 867; 786; 768; 687 giống Cách 1.
3Cách 3. Đặt bốn số lên tia số rồi đọc thứ tự
Định hướng. Đặt bốn số lên cùng một tia số theo đúng độ lớn của chúng, số nào ở bên phải thì lớn hơn.
Đặt bốn điểm 687; 768; 786; 867 lên một tia số theo đúng khoảng cách giá trị của chúng Điểm nằm bên phải tia số ứng với số lớn hơn, điểm nằm bên trái ứng với số bé hơn Đọc từ phải sang trái được thứ tự từ lớn đến bé: 867; 786; 768; 687; đọc từ trái sang phải được thứ tự từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867
Vậy tia số cho cùng kết quả như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp nhìn trực quan số nào lớn hơn số nào, nhưng vẽ đúng tỉ lệ mất nhiều thời gian hơn so sánh trực tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh trực tiếp từng cặp theo hàng, không cần chọn dần nhiều lần như Cách 2.
Đáp số.a) Từ lớn đến bé: 867; 786; 768; 687. b) Từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867.
Sai lầm thường gặp.So sánh 786 và 768 chỉ nhìn hàng trăm giống nhau rồi vội kết luận bằng nhau, quên so tiếp hàng chục (8 lớn hơn 6) để phân biệt hai số này.
🚀 Mở rộng.Thử sắp xếp thêm số 876 vào cùng bốn số trên — số này đứng ở vị trí nào?
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 6— So sánh số đo khối lượng để xác định đối tượng tương ứng
Bài 4 (trang 6, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg, 231 kg, 234 kg. Biết gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng … kg, gấu nâu cân nặng … kg, gấu đen cân nặng … kg.
Kiến thức cần nhớ
So sánh ba số có ba chữ số: so hàng trăm trước, bằng nhau thì so hàng chục, rồi đến hàng đơn vị.
Đọc kỹ lời gợi ý ("nặng nhất", "nhẹ hơn") để gán đúng số đo cho từng đối tượng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba số đo cân nặng và hai gợi ý bằng lời ("nặng nhất", "nhẹ hơn") chứ không cho biết ngay số nào ứng với con gấu nào — phải so sánh ba số trước, rồi mới dùng lời gợi ý để gán đúng tên từng con gấu. Bẫy của bài là hai số 231 và 234 khá gần nhau, dễ so sánh nhầm nếu không nhìn kỹ hàng chục.
1Cách 1. Tìm số lớn nhất trước, rồi so hai số còn lại
Định hướng. Tìm ngay số cân nặng lớn nhất để gán cho gấu trắng, sau đó chỉ cần so sánh hai số còn lại để gán cho gấu nâu, gấu đen.
So sánh ba số 243; 231; 234: cả ba đều có hàng trăm là 2; hàng chục lần lượt là 4; 3; 3 nên 243 có hàng chục lớn nhất, vậy 243 là số lớn nhất Gấu trắng nặng nhất nên gấu trắng cân nặng 243 kg Hai số còn lại là 231 và 234: hàng chục cùng là 3, hàng đơn vị 1 bé hơn 4 nên 231<234 Gấu nâu nhẹ hơn gấu đen nên gấu nâu cân nặng 231 kg, gấu đen cân nặng 234 kg
2Cách 2. Sắp xếp cả ba số theo thứ tự từ bé đến lớn rồi gán tên
Định hướng. Sắp xếp trước cả ba số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó dùng lời gợi ý của đề để gán số lớn nhất, số bé nhất, số còn lại cho đúng tên từng con gấu.
Sắp xếp ba số từ bé đến lớn: 231<234<243 Số lớn nhất (243) ứng với gấu trắng (nặng nhất) Trong hai số còn lại, số bé hơn (231) ứng với gấu nâu (nhẹ hơn gấu đen), số lớn hơn (234) ứng với gấu đen
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: gấu trắng 243 kg, gấu nâu 231 kg, gấu đen 234 kg.
3Cách 3. Dùng phép trừ để kiểm tra lại thứ tự
Định hướng. Lấy số lớn trừ số bé giữa từng cặp để kiểm tra chắc chắn thứ tự cân nặng đã gán đúng.
243−234=9, hiệu dương nên 243>234, khẳng định gấu trắng nặng hơn gấu đen 234−231=3, hiệu dương nên 234>231, khẳng định gấu đen nặng hơn gấu nâu
Vậy phép trừ xác nhận đúng thứ tự cân nặng: gấu trắng hơn gấu đen, gấu đen hơn gấu nâu, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 không tự tìm ra đáp số mà chỉ dùng để kiểm tra ngược kết quả của hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tìm ngay số lớn nhất cho gấu trắng, sau đó chỉ so sánh hai số còn lại, nhanh hơn sắp xếp cả ba số.
Sai lầm thường gặp.So sánh 231 và 234 chỉ nhìn hai chữ số đầu (23) giống nhau rồi cho là bằng nhau, quên so tiếp hàng đơn vị (1 bé hơn 4) để biết số nào bé hơn.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm một con gấu thứ tư nặng 238 kg thì bốn con gấu sẽ được xếp thứ tự cân nặng từ nhẹ đến nặng như thế nào?