Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 9— Tìm số hạng chưa biết trong phép cộng
Bài 1 (trang 9, Tiết 1). Số? a) ?+14=31 b) 45+?=80 c) ?+15=100
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Số hạng chưa biết đứng trước hay sau dấu cộng thì cách tìm vẫn giống nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu đều là phép cộng đã biết tổng và một số hạng, chỉ thiếu số hạng còn lại. Muốn tìm số hạng thiếu, lấy ngay tổng trừ đi số hạng đã biết, không cần thử từng số một; câu c) dễ nhầm nhất vì 100−15 có mượn qua nhiều hàng.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc tìm số hạng
Định hướng. Mỗi phép tính chỉ thiếu một số hạng, nên lấy tổng trừ đi số hạng đã biết là ra ngay số hạng còn thiếu.
a) Số hạng chưa biết là: 31−14=17 b) Số hạng chưa biết là: 80−45=35 c) Số hạng chưa biết là: 100−15=85
Vậy a) 17. b) 35. c) 85.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính để kiểm tra
Định hướng. Đặt phép trừ tương ứng theo cột dọc để tính chắc chắn, nhất là câu c) có nhớ.
31−1417 cho biết 31−14=17 80−4535 cho biết 80−45=35 100−1585 cho biết 100−15=85
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 17. b) 35. c) 85.
3Cách 3. Thử lại bằng phép cộng
Định hướng. Thay số vừa tìm được vào phép cộng ban đầu, nếu ra đúng tổng đã cho thì kết quả đúng.
a) 17+14=31 (đúng) b) 45+35=80 (đúng) c) 85+15=100 (đúng)
Vậy cả ba kết quả đều đúng, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm, không dùng để tính lần đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép trừ là ra ngay đáp số, nhanh hơn hẳn đặt tính cột dọc.
Đáp số.a) 17. b) 35. c) 85.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc, lấy số hạng đã biết trừ đi tổng nên ra kết quả sai hoặc âm, ví dụ viết 14−31 thay vì 31−14 ở câu a).
🚀 Mở rộng.Thử tìm số hạng chưa biết trong phép tính ?+27=90 bằng đúng cách vừa học.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 9— Tìm số hạng hoặc tổng còn thiếu trong bảng
Bài 2 (trang 9, Tiết 1). Số?
Số hạng
35
27
16
?
?
Số hạng
14
?
?
36
68
Tổng
?
42
50
42
100
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm Tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Muốn tìm một số hạng chưa biết, ta lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có 5 cột, mỗi cột là một phép cộng riêng biệt, không liên quan tới cột bên cạnh. Cột nào thiếu Tổng thì lấy hai số hạng cộng lại; cột nào thiếu một số hạng thì lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết, phải nhìn đúng dòng đang thiếu ô nào.
1Cách 1. Tính từng cột theo đúng chỗ cột đó còn thiếu
Định hướng. Nhìn từng cột: cột thiếu Tổng thì cộng hai số hạng, cột thiếu số hạng thì lấy Tổng trừ số hạng kia.
Cột 1 thiếu Tổng: 35+14=49 Cột 2 thiếu số hạng: 42−27=15 Cột 3 thiếu số hạng: 50−16=34 Cột 4 thiếu số hạng: 42−36=6 Cột 5 thiếu số hạng: 100−68=32
Nhận xét. Cách 2 dùng để tự kiểm tra, không dùng để tính lần đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên làm Cách 1 trước, xét kĩ từng cột xem thiếu Tổng hay thiếu số hạng rồi điền ngay, tránh mất thời gian thử lại toàn bộ như Cách 2.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 9— Giải bài toán tìm một phần khi biết tổng và phần kia (dạng tìm số hạng)
Bài 3 (trang 9, Tiết 1). Một đội đồng diễn thể dục có 100 người, trong đó có 60 nữ. Hỏi đội đồng diễn đó có bao nhiêu nam?
Kiến thức cần nhớ
Số người trong đội gồm hai phần nam và nữ cộng lại đúng bằng tổng số người.
Muốn tìm một số hạng (số nam) khi biết tổng và số hạng kia (số nữ), ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng số người và số nữ đã biết, số nam chính là số hạng còn thiếu trong phép cộng Nữ + Nam = Tổng. Đề không hỏi tổng nên không được cộng thêm, mà phải lấy tổng số người trừ đi số nữ để tìm đúng số nam.
1Cách 1. Lấy tổng số người trừ đi số nữ
Định hướng. Số nam là số hạng còn thiếu trong phép cộng Nữ + Nam = Tổng, nên lấy tổng số người trừ đi số nữ.
Tóm tắt Tổng: 100 người Nữ: 60 người Nam: ? người
Bài giải Đội đồng diễn thể dục đó có số nam là: 100−60=40 (người) Đáp số: 40 người nam.
Vậy đội đồng diễn thể dục đó có 40 người nam.
2Cách 2. Nhìn sơ đồ đoạn thẳng rồi tính
Định hướng. Vẽ tổng số người thành một đoạn gồm hai phần nữ và nam, nhìn sơ đồ để lấy đoạn Tổng trừ đi đoạn Nữ ra đoạn Nam.
Nhìn sơ đồ: đoạn Tổng ứng với 100 người, đoạn Nữ ứng với 60 người, đoạn Nam còn lại là: 100−60=40 (người) Đáp số: 40 người nam.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: đội đồng diễn thể dục đó có 40 người nam.
3Cách 3. Thử lại bằng phép cộng
Định hướng. Lấy số nam vừa tìm được cộng với số nữ, nếu ra đúng tổng số người của đội thì kết quả đúng.
60+40=100 (đúng bằng tổng số người của đội) Đáp số: 40 người nam.
Vậy số nam tìm được là chính xác, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, đọc đề xong lấy ngay tổng số người trừ số nữ, khỏi mất công vẽ sơ đồ như Cách 2.
Đáp số.40 người nam.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy 100+60 để tính số nam, ra số lớn hơn cả tổng số người của đội, trong khi đúng ra phải lấy 100−60.
🚀 Mở rộng.Một đội văn nghệ có 80 bạn, trong đó có 35 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nữ? (giải bằng đúng cách vừa học).
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 9— Tìm số hạng chưa biết trong tổng của ba số
Bài 4 (trang 9, Tiết 1). Số? 12+28+?=60
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và các số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi tổng các số hạng đã biết.
Có thể cộng hai số hạng đã biết trước rồi mới trừ một lần cho gọn.
🧠 Phân tích tư duy
Phép tính có ba số hạng cộng lại bằng 60, trong đó đã biết hai số hạng là 12 và 28. Số hạng còn thiếu bằng tổng trừ đi tổng của hai số hạng đã biết, có thể cộng gộp 12 và 28 trước hoặc trừ dần từng số cho gọn.
1Cách 1. Cộng hai số hạng đã biết trước rồi trừ một lần
Định hướng. Cộng gộp hai số hạng đã biết là 12 và 28 lại thành một số, rồi lấy tổng chung 60 trừ đi số đó là ra ngay số hạng còn thiếu.
12+28=40 60−40=20
Vậy số cần điền là 20.
2Cách 2. Trừ lần lượt từng số hạng đã biết
Định hướng. Lấy tổng chung trừ dần từng số hạng đã biết, mỗi lần trừ một số, cuối cùng còn lại đúng số hạng cần tìm.
60−12=48 48−28=20
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: số cần điền là 20.
3Cách 3. Thử lại bằng phép cộng
Định hướng. Thay số vừa tìm được vào phép tính ban đầu, cộng cả ba số hạng lại xem có đúng bằng 60 hay không.
12+28+20=60 (đúng)
Vậy số 20 là đáp số chính xác.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: cộng gộp hai số hạng đã biết trước rồi mới trừ một lần, ít bước hơn Cách 2.
Đáp số.20.
Sai lầm thường gặp.Chỉ trừ một số hạng rồi dừng lại, ví dụ tính 60−12=48 rồi ghi luôn 48 là đáp số mà quên trừ tiếp 28.
🚀 Mở rộng.Thử tìm số hạng chưa biết trong phép tính 15+?+20=50, chú ý đề này ẩn số ở giữa chứ không đứng cuối như Bài 4.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 10— Tìm số bị trừ chưa biết trong phép trừ
Bài 1 (trang 10, Tiết 2). Số? a) ?−25=56 b) ?−35=47 c) ?−18=82
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Đây là phép tính ngược lại với phép trừ đã cho trong đề.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu đều đã biết số trừ và hiệu, còn thiếu số bị trừ. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng với số trừ; đây là phép tính ngược lại với phép trừ đã cho nên dễ nhầm sang lấy số trừ cộng số trừ.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc tìm số bị trừ
Định hướng. Mỗi phép tính chỉ thiếu số bị trừ, nên lấy hiệu cộng với số trừ là ra ngay số bị trừ.
a) Số bị trừ là: 56+25=81 b) Số bị trừ là: 47+35=82 c) Số bị trừ là: 82+18=100
Vậy a) 81. b) 82. c) 100.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính để kiểm tra
Định hướng. Đặt phép cộng tương ứng theo cột dọc để tính chắc chắn, nhất là câu c) có nhớ sang hàng trăm.
56+2581 cho biết số bị trừ câu a) là 81 47+3582 cho biết số bị trừ câu b) là 82 82+18100 cho biết số bị trừ câu c) là 100
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 81. b) 82. c) 100.
3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ
Định hướng. Thay số vừa tìm được vào phép trừ ban đầu, nếu ra đúng hiệu đã cho thì kết quả đúng.
a) 81−25=56 (đúng) b) 82−35=47 (đúng) c) 100−18=82 (đúng)
Vậy cả ba kết quả đều đúng, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép cộng là ra ngay đáp số, nhanh hơn hẳn đặt tính cột dọc.
Đáp số.a) 81. b) 82. c) 100.
Sai lầm thường gặp.Câu a) trang web loigiaihay.com tự viết đúng phép tính 56+25=81 nhưng dòng kết luận lại chép nhầm thành 85 — đây là lỗi của chính nguồn web, đã dùng Python tính lại và xác nhận đáp số đúng là 81, KHÔNG phải 85. Học sinh cũng dễ mắc lỗi cộng sai hàng chục khi cộng 56+25, ra 71 hoặc 76 thay vì 81.
🚀 Mở rộng.Thử tìm số bị trừ chưa biết trong phép tính ?−40=33 bằng đúng cách vừa học.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 10— Tìm số trừ chưa biết trong phép trừ
Bài 2 (trang 10, Tiết 2). Số? a) 72−?=28 b) 45−?=10 c) 100−?=64
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Số trừ luôn nhỏ hơn số bị trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu đều đã biết số bị trừ và hiệu, còn thiếu số trừ. Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ đi hiệu; kết quả luôn nhỏ hơn số bị trừ nên có thể dùng để tự kiểm tra nhanh xem tính đúng hay sai.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc tìm số trừ
Định hướng. Mỗi phép tính chỉ thiếu số trừ, nên lấy số bị trừ trừ đi hiệu là ra ngay số trừ.
a) Số trừ là: 72−28=44 b) Số trừ là: 45−10=35 c) Số trừ là: 100−64=36
Vậy a) 44. b) 35. c) 36.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính để kiểm tra
Định hướng. Đặt phép trừ tương ứng theo cột dọc để tính chắc chắn, nhất là câu c) có mượn liên tiếp.
72−2844 cho biết số trừ câu a) là 44 45−1035 cho biết số trừ câu b) là 35 100−6436 cho biết số trừ câu c) là 36
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 44. b) 35. c) 36.
3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ
Định hướng. Lấy số bị trừ trừ đi số trừ vừa tìm được, nếu ra đúng hiệu đã cho thì kết quả đúng.
a) 72−44=28 (đúng) b) 45−35=10 (đúng) c) 100−36=64 (đúng)
Vậy cả ba kết quả đều đúng, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép trừ là ra ngay đáp số.
Đáp số.a) 44. b) 35. c) 36.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc, lấy hiệu trừ đi số bị trừ nên ra kết quả âm, ví dụ viết 28−72 thay vì 72−28 ở câu a).
🚀 Mở rộng.Thử tìm số trừ chưa biết trong phép tính 90−?=55 bằng đúng cách vừa học.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 10— Tìm số bị trừ, số trừ hoặc hiệu còn thiếu trong bảng
Bài 3 (trang 10, Tiết 2). Số?
Số bị trừ
72
?
36
?
100
Số trừ
18
24
?
27
?
Hiệu
?
47
19
73
41
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm Hiệu, ta lấy Số bị trừ trừ đi Số trừ.
Muốn tìm Số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Muốn tìm Số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có 5 cột, mỗi cột là một phép trừ riêng biệt với ba dòng Số bị trừ, Số trừ, Hiệu. Cột nào thiếu Hiệu thì lấy Số bị trừ trừ Số trừ; cột nào thiếu Số bị trừ thì lấy Hiệu cộng Số trừ; cột nào thiếu Số trừ thì lấy Số bị trừ trừ Hiệu, phải xác định đúng ô nào đang trống trước khi tính.
1Cách 1. Tính từng cột theo đúng chỗ cột đó còn thiếu
Định hướng. Nhìn từng cột để biết cột đó thiếu Số bị trừ, Số trừ hay Hiệu rồi áp dụng đúng quy tắc tương ứng.
Cột 1 thiếu Hiệu: 72−18=54 Cột 2 thiếu Số bị trừ: 47+24=71 Cột 3 thiếu Số trừ: 36−19=17 Cột 4 thiếu Số bị trừ: 73+27=100 Cột 5 thiếu Số trừ: 100−41=59
Nhận xét. Cách 2 dùng để tự kiểm tra, không dùng để tính lần đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên xác định rõ mỗi cột thiếu Số bị trừ, Số trừ hay Hiệu rồi áp dụng đúng quy tắc của Cách 1, tránh nhầm cộng thành trừ.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 10— Giải bài toán tìm số bị trừ bằng lời văn
Bài 4 (trang 10, Tiết 2). Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên bi. Hỏi Rô-bốt có bao nhiêu viên bi?
Kiến thức cần nhớ
Số bi lúc đầu bằng số bi đã cho cộng với số bi còn lại.
Muốn tìm số bị trừ khi biết số trừ (đã cho) và hiệu (còn lại), ta lấy hiệu cộng với số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Số bi lúc đầu là số bị trừ chưa biết trong phép trừ Số bi có − Đã cho = Còn lại. Vì số bị trừ luôn lớn hơn hiệu, nên phải lấy số bi đã cho cộng với số bi còn lại, không được trừ hai số này cho nhau.
1Cách 1. Lấy số bi đã cho cộng với số bi còn lại
Định hướng. Số bi lúc đầu là số bị trừ chưa biết, nên lấy số bi đã cho cộng với số bi còn lại để tìm.
Tóm tắt Đã cho: 20 viên bi Còn lại: 15 viên bi Có: ? viên bi
Bài giải Số viên bi Rô-bốt có lúc đầu là: 20+15=35 (viên bi) Đáp số: 35 viên bi.
Vậy Rô-bốt có 35 viên bi.
2Cách 2. Nhìn sơ đồ đoạn thẳng rồi tính
Định hướng. Vẽ số bi lúc đầu thành một đoạn gồm hai phần đã cho và còn lại, nhìn sơ đồ để cộng hai đoạn lại thành đoạn Số bi có.
Nhìn sơ đồ: đoạn Đã cho ứng với 20 viên, đoạn Còn lại ứng với 15 viên, đoạn Số bi có là: 20+15=35 (viên bi) Đáp số: 35 viên bi.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: Rô-bốt có 35 viên bi.
3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ
Định hướng. Lấy số bi lúc đầu vừa tìm được trừ đi số bi đã cho Việt, nếu ra đúng số bi còn lại thì kết quả đúng.
35−20=15 (đúng bằng số bi còn lại) Đáp số: 35 viên bi.
Vậy số bi tìm được là chính xác, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, tính thẳng bằng phép cộng, nhanh và chắc chắn hơn vẽ sơ đồ.
Đáp số.35 viên bi.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy 20−15 để tính số bi lúc đầu, trong khi đúng ra phải lấy 20+15 vì số bi lúc đầu luôn lớn hơn số bi còn lại.
🚀 Mở rộng.Một bạn có một số nhãn vở, cho bạn khác 12 cái thì còn lại 18 cái. Hỏi lúc đầu bạn đó có bao nhiêu cái nhãn vở? (giải bằng đúng cách vừa học).
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★Trang 10— Giải bài toán tìm số trừ bằng lời văn
Bài 5 (trang 10, Tiết 2). Trong thúng có 70 quả trứng. Sau khi mẹ bán đi một số quả trứng thì trong thúng còn lại 15 quả. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu quả trứng?
Kiến thức cần nhớ
Số trứng đã bán bằng số trứng có trừ đi số trứng còn lại.
Muốn tìm số trừ khi biết số bị trừ (số trứng có) và hiệu (còn lại), ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Số trứng đã bán là số trừ chưa biết trong phép trừ Có − Đã bán = Còn lại. Số trứng có (số bị trừ) và số trứng còn lại (hiệu) đã biết, nên lấy số bị trừ trừ đi hiệu để tìm đúng số trứng đã bán.
1Cách 1. Lấy số trứng có trừ đi số trứng còn lại
Định hướng. Số trứng đã bán là số trừ chưa biết, nên lấy số trứng có trừ đi số trứng còn lại để tìm.
Tóm tắt Có: 70 quả trứng Còn lại: 15 quả trứng Đã bán: ? quả trứng
Bài giải Số quả trứng mẹ đã bán đi là: 70−15=55 (quả) Đáp số: 55 quả trứng.
Vậy mẹ đã bán đi 55 quả trứng.
2Cách 2. Nhìn sơ đồ đoạn thẳng rồi tính
Định hướng. Vẽ số trứng có lúc đầu thành một đoạn gồm hai phần đã bán và còn lại, nhìn sơ đồ để lấy đoạn Có trừ đoạn Còn lại ra đoạn Đã bán.
Nhìn sơ đồ: đoạn Có ứng với 70 quả, đoạn Còn lại ứng với 15 quả, đoạn Đã bán là: 70−15=55 (quả) Đáp số: 55 quả trứng.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: mẹ đã bán đi 55 quả trứng.
3Cách 3. Thử lại bằng phép cộng
Định hướng. Lấy số trứng đã bán vừa tìm được cộng với số trứng còn lại, nếu ra đúng số trứng có lúc đầu thì kết quả đúng.
55+15=70 (đúng bằng số trứng có lúc đầu) Đáp số: 55 quả trứng.
Vậy số trứng đã bán tìm được là chính xác, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, lấy ngay số trứng có trừ số trứng còn lại là ra đáp số, khỏi mất công vẽ sơ đồ như Cách 2.
Đáp số.55 quả trứng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy 70+15 để tính số trứng đã bán, ra số lớn hơn cả số trứng có lúc đầu, trong khi đúng ra phải lấy 70−15.
🚀 Mở rộng.Một cửa hàng có 90 chiếc bánh, sau khi bán đi một số chiếc thì còn lại 24 chiếc. Hỏi cửa hàng đã bán đi bao nhiêu chiếc bánh? (giải bằng đúng cách vừa học).