Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 15— Ôn tập bảng nhân 4
Bài 1 (trang 15, Tiết 1). Số ? Bảng nhân 4:
Thừa số
4
4
4
4
4
4
4
4
Thừa số
6
5
8
3
10
7
9
4
Tích
?
?
?
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 4: mỗi tích hơn kém tích liền kề 4 đơn vị nếu thừa số thứ hai liền nhau.
Muốn tìm tích, lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng Thừa số thứ hai không xếp theo đúng thứ tự tự nhiên 1, 2, 3, …, 10 mà xếp lộn xộn: 6; 5; 8; 3; 10; 7; 9; 4 — đây là bẫy dễ khiến nhầm cột nếu không đọc kỹ từng ô trước khi tính. Cả tám ô Tích đều để trống, không có ô mẫu, nên phải tự nhớ đúng bảng nhân 4 hoặc tính lại từng ô.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp theo bảng nhân 4 đã học thuộc
Định hướng. Bảng nhân 4 đã học thuộc lòng nên chỉ cần nhẩm ngay kết quả ứng với từng thừa số thứ hai theo đúng thứ tự đề cho mà không cần đặt phép tính.
Theo đúng thứ tự thừa số 6; 5; 8; 3; 10; 7; 9; 4, tích lần lượt là: 24; 20; 32; 12; 40; 28; 36; 16
Vậy tích lần lượt là 24; 20; 32; 12; 40; 28; 36; 16.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng liên tiếp các số 4
Định hướng. Không cần thuộc bảng, cứ cộng liên tiếp đúng số lần bằng thừa số thứ hai của các số 4 để ra kết quả từng ô.
Vậy tính bằng phép cộng cũng ra đúng kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Suy luận từ kết quả nhân đã biết gần đó
Định hướng. Với mỗi ô, lấy một kết quả nhân 4 đã chắc chắn thuộc (ví dụ 4×5=20, 4×10=40) rồi thêm hoặc bớt 4 để suy ra kết quả cần tìm, không phải nhớ hết cả bảng cùng lúc.
Sai lầm thường gặp.Có bạn đọc lướt cột Thừa số thứ hai theo thói quen 1, 2, 3, …, 10 nên điền sai vị trí; thực ra đề xếp thừa số thứ hai không theo thứ tự (6; 5; 8; 3; 10; 7; 9; 4), phải đọc đúng từng cột rồi mới tính.
🚀 Mở rộng.Nếu bảng nhân 4 có thêm cột với thừa số thứ hai là 11 thì tích bằng bao nhiêu?
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 15— Điền số còn thiếu trong dãy số cách đều 4 đơn vị
Bài 2 (trang 15, Tiết 1). Số ? a) Dãy số tăng dần, cách đều 4 đơn vị: 4, 8, 12, ?, ?, 24, ?, 32, ?, 40. b) Dãy số giảm dần, cách đều 4 đơn vị: 40, ?, 32, 28, ?, ?, 16, ?, 8, 4.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cách đều 4 đơn vị: mỗi số hơn (hoặc kém) số liền trước đúng 4 đơn vị.
Có thể tính số còn thiếu bằng cách cộng thêm 4 (dãy tăng) hoặc trừ đi 4 (dãy giảm) từ số đã biết liền kề.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy a) là dãy số tăng dần đều 4 đơn vị từ 4 đến 40 (bảng nhân 4 viết theo thứ tự); dãy b) chính là dãy đó viết theo chiều giảm dần từ 40 về 4. Bẫy của bài là ở dãy a) có hai ô trống liền nhau (giữa 12 và 24) và ở dãy b) cũng có hai ô trống liền nhau (giữa 28 và 16) — phải đếm đủ từng bước cách đều 4, không được nhảy cách hay bỏ sót một ô.
1Cách 1. Đếm thêm 4 hoặc đếm lùi 4 từ số đã biết gần nhất
Định hướng. Đến ô trống thì lấy số đã biết đứng ngay trước (dãy a, đếm tiến) hoặc số đã biết đứng ngay trước theo chiều giảm (dãy b, đếm lùi) rồi cộng thêm hoặc trừ đi 4, cứ thế đến khi gặp lại số đã cho để tự kiểm tra.
a) Sau 12 đếm thêm 4 được 16, đếm thêm 4 nữa được 20 (khớp vì sau đó là 24); sau 24 đếm thêm 4 được 28 (khớp vì sau đó là 32); sau 32 đếm thêm 4 được 36 (khớp vì sau đó là 40) b) Sau 40 đếm lùi 4 được 36 (khớp vì sau đó là 32); sau 28 đếm lùi 4 được 24, đếm lùi 4 nữa được 20 (khớp vì sau đó là 16); sau 16 đếm lùi 4 được 12 (khớp vì sau đó là 8)
Vậy a) các số còn thiếu là 16; 20; 28; 36. b) các số còn thiếu là 36; 24; 20; 12.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng hoặc phép trừ liên tiếp
Định hướng. Viết rõ từng phép tính cộng thêm 4 đơn vị (dãy a) hoặc trừ đi 4 đơn vị (dãy b) thay vì chỉ đếm bằng miệng, để tránh đếm nhầm nhịp khi có hai ô trống liền nhau.
a) 12+4=16; 16+4=20; 24+4=28; 32+4=36 b) 40−4=36; 28−4=24; 24−4=20; 16−4=12
Vậy kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Nhận ra dãy b) là dãy a) viết theo chiều ngược lại
Định hướng. Dãy b) chính là dãy a) nhưng viết ngược từ 40 về 4, nên số còn thiếu của dãy b) chính là các số còn thiếu của dãy a) xếp theo thứ tự ngược lại — không cần đếm lại từ đầu lần thứ hai.
Dãy a) đầy đủ là: 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40. Viết ngược lại được: 40; 36; 32; 28; 24; 20; 16; 12; 8; 4 — đúng khớp với các số đã cho sẵn của dãy b)
Vậy chỉ cần điền đúng dãy a) rồi viết ngược là ra ngay dãy b).
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đã chắc chắn hai dãy là một dãy số viết theo hai chiều ngược nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm thêm/đếm lùi 4) vì làm trực tiếp trên từng ô, ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số.a) 16; 20; 28; 36. b) 36; 24; 20; 12.
Sai lầm thường gặp.Ở dãy a) có hai ô trống liền nhau (giữa 12 và 24) và ở dãy b) cũng có hai ô trống liền nhau (giữa 28 và 16) — dễ đếm sai nhịp nếu chỉ nhìn lướt qua, phải đếm đủ từng bước 4 đơn vị một, không được nhảy cóc.
🚀 Mở rộng.Thử đếm thêm 4 để viết tiếp dãy a) đến khi được thêm 3 số nữa sau số 40 (44; 48; 52).
Khi các nhóm có số lượng bằng nhau, tổng số đồ vật bằng số đồ vật trong một nhóm nhân với số nhóm.
Bảng nhân 4 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số ghế xếp ở MỖI bàn (4 cái) và số bàn (10 bàn). Vì các bàn có số ghế bằng nhau nên tổng số ghế bằng số ghế mỗi bàn nhân với số bàn, dùng phép nhân chứ không phải phép chia hay phép cộng đơn thuần hai số đã cho.
1Cách 1. Tính bằng phép nhân trực tiếp (bảng nhân 4)
Định hướng. Số ghế của 10 bàn ăn bằng số ghế của mỗi bàn (4 cái) nhân với số bàn (10 bàn), dùng ngay bảng nhân 4 để nhẩm nhanh.
Tóm tắt 1 bàn: 4 cái ghế 10 bàn: ? cái ghế
Bài giải 10 bàn ăn như vậy xếp được số cái ghế là: 4×10=40 (cái) Đáp số: 40 cái ghế.
Vậy 10 bàn ăn như vậy xếp được 40 cái ghế.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng nhiều số hạng bằng nhau
Định hướng. Vì mỗi bàn đều xếp đúng 4 cái ghế giống nhau nên có thể cộng liên tiếp mười số 4 để ra tổng số ghế, không cần dùng phép nhân.
Bài giải 10 bàn ăn như vậy xếp được số cái ghế là: 4+4+4+4+4+4+4+4+4+4=40 (cái) Đáp số: 40 cái ghế.
Vậy tính bằng phép cộng cũng ra đúng 40 cái ghế như Cách 1.
3Cách 3. Tách 10 bàn thành hai nhóm 5 bàn rồi cộng lại
Định hướng. Tách 10 bàn thành 5 bàn và 5 bàn, tính số ghế của mỗi nhóm 5 bàn bằng phép nhân đã thuộc rồi cộng hai kết quả lại.
Số ghế của 5 bàn đầu là: 4×5=20 (cái) Số ghế của 5 bàn sau là: 4×5=20 (cái) Tổng số ghế của 10 bàn là: 20+20=40 (cái)
Vậy tách nhóm rồi cộng lại cũng ra đúng 40 cái ghế, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi số bàn lớn và chưa nhớ chắc phép nhân với 10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy số ghế mỗi bàn nhân với số bàn, dùng bảng nhân 4 nhẩm ra ngay 40, nhanh hơn hẳn cộng liên tiếp.
Đáp số.40 cái ghế.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm lấy 10 chia cho 4 (tưởng bài hỏi chia đều số ghế) nên ra kết quả sai, trong khi đề đã cho sẵn số bàn là 10 và hỏi tổng số ghế, phải dùng phép nhân.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi bàn ăn xếp 4 cái ghế và nhà hàng còn kê thêm 6 bàn tròn, mỗi bàn tròn 8 cái ghế, thì tất cả có bao nhiêu cái ghế?
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 15— Toán có lời văn: tìm tổng số bộ phận khi biết số bộ phận của mỗi con vật
Bài 4 (trang 15, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi con thỏ có 4 cái chân và 2 cái tai. Vậy 6 con thỏ có tất cả: a) …… cái chân. b) …… cái tai.
Kiến thức cần nhớ
Khi các nhóm có số lượng bằng nhau, tổng số bộ phận bằng số bộ phận của một con vật nhân với số con vật.
Bảng nhân 4 và bảng nhân 2 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai dữ kiện của MỖI con thỏ (4 cái chân và 2 cái tai) và số con thỏ (6 con); phải tính riêng từng ý a) và b) bằng hai phép nhân khác nhau (nhân với 4 và nhân với 2), không được gộp chung hay nhầm số liệu giữa hai ý.
1Cách 1. Tính bằng phép nhân trực tiếp (bảng nhân 4 và bảng nhân 2)
Định hướng. Số chân của 6 con thỏ bằng số chân của một con thỏ (4 cái) nhân với 6; số tai của 6 con thỏ bằng số tai của một con thỏ (2 cái) nhân với 6.
a) 6 con thỏ có số cái chân là: 4×6=24 (cái chân) b) 6 con thỏ có số cái tai là: 2×6=12 (cái tai)
Vậy 6 con thỏ có tất cả 24 cái chân và 12 cái tai.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng nhiều số hạng bằng nhau
Định hướng. Vì mỗi con thỏ đều có đúng 4 chân và 2 tai giống nhau nên có thể cộng liên tiếp sáu số 4 (tính chân) và sáu số 2 (tính tai) thay cho phép nhân.
a) 4+4+4+4+4+4=24 (cái chân) b) 2+2+2+2+2+2=12 (cái tai)
Vậy tính bằng phép cộng cũng ra đúng 24 cái chân và 12 cái tai như Cách 1.
3Cách 3. Suy ra số tai từ số chân bằng quan hệ gấp đôi
Định hướng. Số chân của một con thỏ (4 cái) gấp đôi số tai (2 cái), nên số chân của cả đàn thỏ cũng gấp đôi số tai của cả đàn — tính xong ý a) có thể suy ra ngay ý b) mà không cần nhân lại từ đầu.
a) 4×6=24 (cái chân) b) Vì 4 gấp đôi 2 nên số tai bằng một nửa số chân: 24:2=12 (cái tai)
Vậy 6 con thỏ có 24 cái chân và 12 cái tai, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 nhanh hơn khi đã tính chắc chắn ý a), nhưng phải nhớ đúng quan hệ gấp đôi giữa số chân và số tai của thỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhân trực tiếp số bộ phận của một con với số con, tách rõ hai phép tính cho hai ý a) và b) để khỏi nhầm lẫn.
Đáp số.a) 24 cái chân. b) 12 cái tai.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm lẫn số liệu giữa hai ý, lấy 2 (số tai) nhân với 6 để tính số chân hoặc lấy 4 (số chân) nhân với 6 để tính số tai; phải nhớ đúng mỗi con thỏ có 4 chân và 2 tai rồi mới nhân với số con.
🚀 Mở rộng.Nếu đàn có 6 con thỏ và 3 con gà (mỗi con gà có 2 chân), thì tất cả có bao nhiêu cái chân?
Bảng chia 4: muốn tìm thương, lấy số bị chia chia cho số chia.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: số bị chia chia cho 4 bằng bao nhiêu thì 4 nhân với thương đó ra đúng số bị chia.
🧠 Phân tích tư duy
Số bị chia không xếp theo đúng thứ tự tự nhiên 4, 8, 12, …, 40 mà xếp lộn xộn: 12; 24; 20; 36; 32; 8; 40; 28 — đây là bẫy dễ khiến tính nhầm nếu không đọc kỹ từng cột. Cả tám ô Thương đều để trống, không có ô mẫu, nên phải tự nhớ đúng bảng chia 4 hoặc tính lại từng ô.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp theo bảng chia 4 đã học thuộc
Định hướng. Bảng chia 4 đã học thuộc lòng nên chỉ cần nhẩm ngay thương ứng với từng số bị chia theo đúng thứ tự đề cho mà không cần đặt phép tính.
Theo đúng thứ tự số bị chia 12; 24; 20; 36; 32; 8; 40; 28, thương lần lượt là: 3; 6; 5; 9; 8; 2; 10; 7
Vậy thương lần lượt là 3; 6; 5; 9; 8; 2; 10; 7.
2Cách 2. Tính bằng phép chia từng ô
Định hướng. Không cần thuộc bảng, cứ lấy đúng số bị chia chia cho số chia (4) ở từng cột để tính ra kết quả.
Vậy tính từng ô cũng ra đúng kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng quan hệ ngược với phép nhân 4
Định hướng. Phép chia là phép tính ngược của phép nhân, nên với mỗi số bị chia, tìm xem 4 nhân với số nào thì ra đúng số bị chia đó — số đó chính là thương cần điền.
4×3=12 nên 12:4=3; 4×6=24 nên 24:4=6; 4×5=20 nên 20:4=5; 4×9=36 nên 36:4=9; 4×8=32 nên 32:4=8; 4×2=8 nên 8:4=2; 4×10=40 nên 40:4=10; 4×7=28 nên 28:4=7
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
Nhận xét. Cách 3 giúp hiểu rõ bản chất phép chia, hữu ích khi chưa thuộc kỹ bảng chia 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: bảng chia 4 đã thuộc lòng, nhẩm thẳng ra kết quả nhanh nhất khi phải điền tới 8 ô.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng nhầm hàng Số bị chia xếp theo đúng thứ tự tăng dần 4, 8, 12, …, 40 nên tính sai vị trí các ô; thực ra đề xếp các số bị chia không theo thứ tự (12; 24; 20; 36; 32; 8; 40; 28), phải đọc đúng từng cột trước khi tính.
🚀 Mở rộng.Nếu bảng chia 4 có thêm cột với số bị chia là 44 thì thương bằng bao nhiêu?
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 16— Trắc nghiệm: so sánh kết quả nhiều phép chia trong bảng chia 4
Bài 2 (trang 16, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất? A. 24:4 B. 32:4 C. 12:4 D. 20:4
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh các thương, phải tính ra kết quả cụ thể của từng phép chia rồi mới so sánh.
Bảng chia 4 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phép chia đều có số chia là 4 nhưng số bị chia khác nhau (24; 32; 12; 20); phải tính ra thương của cả bốn phép tính rồi so sánh mới chọn đúng phép tính có kết quả bé nhất, không được đoán theo số bị chia lớn hay nhỏ trong đề mà chưa tính.
1Cách 1. Tính hết bốn thương rồi so sánh
Định hướng. Tính lần lượt cả bốn thương bằng bảng chia 4, sau đó so sánh bốn kết quả để tìm số bé nhất.
24:4=6 32:4=8 12:4=3 20:4=5 So sánh bốn thương: 3<5<6<8 nên số bé nhất là 3, là kết quả của phép tính C
Vậy chọn đáp án C.
2Cách 2. So sánh số bị chia trước khi tính (cùng số chia)
Định hướng. Cả bốn phép tính đều chia cho cùng một số là 4, nên phép tính nào có số bị chia bé nhất thì thương cũng bé nhất — không cần tính hết cả bốn thương mới so sánh được.
So sánh bốn số bị chia: 24; 32; 12; 20. Số bé nhất trong bốn số là 12, ứng với phép tính C: 12:4 Tính 12:4=3 để kiểm tra lại
Vậy chọn đáp án C, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn Cách 1 vì chỉ cần so sánh số bị chia khi các phép chia có cùng số chia, nhưng vẫn nên tính lại một lần để chắc chắn.
3Cách 3. Loại trừ dần từng phương án
Định hướng. Tính từng thương và loại ngay phương án lớn hơn thương vừa tìm được nhỏ nhất tính đến lúc đó, làm đến hết bốn phương án sẽ còn lại đúng một đáp án bé nhất.
A. 24:4=6 — tạm coi là bé nhất B. 32:4=8, lớn hơn 6 nên loại B C. 12:4=3, bé hơn 6 nên C tạm là bé nhất, loại A D. 20:4=5, lớn hơn 3 nên loại D Còn lại C là bé nhất
Vậy chọn đáp án C, khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: vì bốn phép tính cùng chia cho 4, chỉ cần tìm số bị chia bé nhất (12) là biết ngay thương bé nhất, nhanh hơn tính đủ bốn phép chia.
Đáp số.Chọn đáp án C (12:4=3).
Sai lầm thường gặp.Có bạn chọn ngay đáp án C vì thấy số 12 xuất hiện mà không tính lại, hoặc nhầm lẫn chọn phép tính có số bị chia LỚN NHẤT (32) vì tưởng đề hỏi kết quả lớn nhất; phải đọc kỹ đề hỏi kết quả BÉ NHẤT và tính đủ cả bốn phép chia.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số chia của cả bốn phép tính từ 4 sang 2 thì phép tính nào có kết quả bé nhất?
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 16— Thực hiện liên tiếp nhiều phép chia theo sơ đồ mũi tên
Bài 3 (trang 16, Tiết 2). Số ? Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống: xuất phát từ 32, lần lượt chia cho 4, chia cho 4, rồi chia cho 2.
Kiến thức cần nhớ
Trong sơ đồ mũi tên nối tiếp, kết quả ở ô trước là số liệu đầu vào cho phép tính ở ô sau.
Bảng chia 4 và bảng chia 2 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tính LIÊN TIẾP theo đúng chiều mũi tên: kết quả của phép chia trước trở thành số bị chia của phép chia sau, không được lấy số 32 ban đầu để tính cả ba lần. Bẫy của bài là dễ quên cập nhật số bị chia mới sau mỗi bước.
1Cách 1. Tính lần lượt từng bước theo đúng chiều mũi tên
Định hướng. Đi theo đúng thứ tự mũi tên từ trái sang phải, mỗi bước lấy kết quả vừa tìm được làm số bị chia cho phép tính tiếp theo.
Bước chia cho 4 lần 1: 32:4=8 Bước chia cho 4 lần 2: 8:4=2 Bước chia cho 2: 2:2=1
Vậy các số cần điền lần lượt là 8; 2; 1.
2Cách 2. Gộp hai phép chia cho 4 liên tiếp thành một phép chia cho 16
Định hướng. Chia liên tiếp cho 4 rồi lại chia cho 4 cũng chính là chia cho 4×4=16; tính gộp để kiểm tra nhanh kết quả sau hai bước chia cho 4, rồi mới chia cho 2 ở bước cuối.
4×4=16 32:16=2 (bằng đúng kết quả sau hai lần chia cho 4 ở Cách 1) 2:2=1
Vậy hình vuông là 2 và hình tròn là 1, khớp với Cách 1; riêng ô hình lục giác (8) vẫn phải tính theo bước đầu như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra nhanh kết quả từ bước thứ hai trở đi, còn muốn biết đúng số ở ô hình lục giác vẫn phải tính riêng như Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược từ kết quả cuối
Định hướng. Xuất phát từ kết quả cuối cùng, nhân ngược lại theo chiều mũi tên (nhân với 2 rồi nhân với 4, nhân với 4) để kiểm tra xem có quay lại đúng số 32 ban đầu hay không.
Giả sử ô cuối là 1: 1×2=2 (đúng bằng ô hình vuông) 2×4=8 (đúng bằng ô hình lục giác) 8×4=32 (đúng bằng số 32 ban đầu)
Vậy các số 8; 2; 1 đều đúng vì nhân ngược lại cho đúng số 32 ban đầu, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính lần lượt từng bước theo đúng chiều mũi tên, không bỏ sót và không nhầm số bị chia của bước sau.
Đáp số.Các số cần điền lần lượt là: 8; 2; 1.
Sai lầm thường gặp.Có bạn lấy 32 chia cho 4 rồi lại lấy 32 (thay vì lấy 8) chia cho 4 ở bước hai, hoặc lấy 32 chia cho 2 ở bước cuối thay vì lấy 2; phải luôn lấy đúng kết quả của ô ngay trước làm số bị chia cho bước tiếp theo.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thứ tự sơ đồ thành chia cho 2 trước rồi mới chia cho 4, chia cho 4, thì các số cần điền có thay đổi so với sơ đồ ban đầu không?
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 16— Toán có lời văn: tìm số nhóm khi biết tổng số đồ vật và số đồ vật trong mỗi nhóm
Bài 4 (trang 16, Tiết 2). Có một số xe ô tô con đang ở điểm đỗ xe. Bạn Nam đếm được có tất cả 16 bánh xe. Hỏi có bao nhiêu xe ô tô con đang ở điểm đỗ đó? Biết rằng mỗi xe ô tô con đều có 4 bánh xe.
Kiến thức cần nhớ
Khi biết tổng số đồ vật và số đồ vật trong mỗi nhóm bằng nhau, số nhóm bằng tổng số đồ vật chia cho số đồ vật trong một nhóm.
Bảng chia 4 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho TỔNG số bánh xe (16 bánh) và số bánh xe của MỖI xe (4 bánh), hỏi có bao nhiêu xe — đây là bài toán tìm số nhóm, phải dùng phép chia (tổng số bánh chia cho số bánh mỗi xe), khác với Bài 3 (Tiết 1) là bài tìm tổng nên dùng phép nhân.
1Cách 1. Tính bằng phép chia trực tiếp (bảng chia 4)
Định hướng. Số xe ô tô con bằng tổng số bánh xe (16 bánh) chia cho số bánh của mỗi xe (4 bánh), dùng ngay bảng chia 4 để nhẩm nhanh.
Tóm tắt 4 bánh xe: 1 xe 16 bánh xe: ? xe
Bài giải Số xe ô tô con đang ở điểm đỗ xe đó là: 16:4=4 (xe) Đáp số: 4 xe ô tô con.
Vậy có 4 xe ô tô con đang ở điểm đỗ xe đó.
2Cách 2. Đếm dần từng nhóm 4 bánh xe
Định hướng. Vì mỗi xe có đúng 4 bánh nên có thể tách dần 16 bánh xe thành từng nhóm 4 bánh, đếm được bao nhiêu nhóm thì đó là số xe.
Nhóm 1 (xe thứ nhất): 4 bánh, còn lại 16−4=12 bánh Nhóm 2 (xe thứ hai): 4 bánh, còn lại 12−4=8 bánh Nhóm 3 (xe thứ ba): 4 bánh, còn lại 8−4=4 bánh Nhóm 4 (xe thứ tư): 4 bánh, còn lại 4−4=0 bánh Đáp số: 4 xe ô tô con.
Vậy tách được đúng 4 nhóm, nghĩa là có 4 xe ô tô con, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép nhân (thử lại)
Định hướng. Đoán số xe rồi nhân với 4 để kiểm tra xem có ra đúng 16 bánh xe hay không; đoán đúng thì phép nhân khớp với đề.
Thử với 4 xe: 4×4=16 (bánh xe) — đúng bằng số bánh xe đề cho Thử với 3 xe: 4×3=12 (bánh xe) — chưa đủ 16, còn thiếu Thử với 5 xe: 4×5=20 (bánh xe) — vượt quá 16 Đáp số: 4 xe ô tô con.
Vậy đúng 4 xe thì khớp với tổng 16 bánh xe, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp kiểm tra lại đáp số nhưng làm lâu hơn Cách 1 khi số bánh xe lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy tổng số bánh xe chia cho số bánh của mỗi xe, dùng bảng chia 4 nhẩm ra ngay 4, nhanh hơn hẳn tách nhóm hay thử ngược.
Đáp số.4 xe ô tô con.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm lấy 16 nhân với 4 (tưởng bài hỏi tổng số bánh) nên ra kết quả sai; đề đã cho sẵn tổng số bánh xe là 16 và hỏi số xe, phải dùng phép chia.
🚀 Mở rộng.Nếu bạn Nam đếm được 28 bánh xe của các xe ô tô con cùng loại (mỗi xe 4 bánh) thì có bao nhiêu xe ô tô con?