1Các hàng, lớp
Mỗi lớp gồm hàng; đọc số theo từng lớp từ trái sang phải.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trăm triệu | Chục triệu | Triệu | Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị |
Mỗi lớp gồm hàng; đọc số theo từng lớp từ trái sang phải.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trăm triệu | Chục triệu | Triệu | Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị |
Ví dụ: đọc là: một trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, bảy trăm tám mươi chín.
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Cùng số chữ số: so sánh từng hàng từ trái sang phải.
Ví dụ: (nhiều chữ số hơn).
Xét chữ số ngay sau hàng cần làm tròn: từ trở lên thì làm tròn lên, nhỏ hơn thì làm tròn xuống.
(chục)
(trăm)
(nghìn)
Ví dụ: ; .
Giao hoán:
Kết hợp:
Cộng với :
Đặt tính thẳng cột, cộng/trừ từ phải sang trái, có nhớ/mượn khi cần.
Biểu thức thay đổi giá trị khi thay đổi.
Với thì .
Số hạng chưa biết Tổng số hạng đã biết.
Số bị trừ Hiệu Số trừ; Số trừ Số bị trừ Hiệu.
Giao hoán:
Kết hợp:
Phân phối:
Nhân lần lượt từng chữ số, viết các tích riêng lệch hàng rồi cộng lại.
Chia lần lượt từ trái sang phải, ước lượng thương từng bước.
Phép chia có dư: Số bị chia Số chia Thương Số dư (số dư luôn bé hơn số chia).
(dư ), vì .
(dư )
Dãy số liệu là các số ghi lại theo thứ tự, dùng để so sánh, tìm số lớn nhất/nhỏ nhất.
Cân nặng bạn (kg): lớn nhất , nhỏ nhất , trung bình .
Biểu đồ cột: mỗi cột biểu diễn một số liệu, chiều cao cột thể hiện giá trị (đọc trên trục đứng).
Số sách lớp đọc trong tuần: tổng quyển; lớp đọc nhiều nhất là .
Đếm xem giá trị nào xuất hiện nhiều lần nhất trong dãy số liệu.
Dãy : số lặp lại lần, nhiều nhất trong dãy.
Chắc chắn, có thể, không thể xảy ra; có thể mô tả bằng phân số (số kết quả thuận lợi trên tổng số kết quả).
Hộp có bi đỏ, bi xanh (tổng bi): khả năng lấy được bi đỏ là .
; ;
;
thế kỉ năm; năm tháng; ngày giờ; giờ phút; phút giây.
giờ phút phút.
phút giây giây.
Góc nhọn góc vuông; góc tù góc vuông và góc bẹt; góc bẹt góc vuông (bằng ).
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành góc vuông.
Dùng ê-ke để kiểm tra và vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Hai đường thẳng không cắt nhau dù kéo dài về hai phía.
Dùng ê-ke và thước để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước.
Hình chữ nhật, hình vuông: các cặp cạnh đối diện song song, hai cạnh kề vuông góc với nhau.
Hình bình hành: cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hình thoi: cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau.
: cạnh đáy, : chiều cao tương ứng, : cạnh bên.
| Chu vi | Diện tích |
|---|---|
: cạnh hình thoi; : độ dài hai đường chéo.
| Chu vi | Diện tích |
|---|---|
Hình bình hành :
Hình thoi :
Phân số (với ): là tử số, là mẫu số.
(với ).
Chia cả tử và mẫu cho cùng một số lớn hơn (thường là ƯCLN).
Nhân tử và mẫu mỗi phân số với mẫu số của phân số kia (hoặc BSCNN).
và và
Cùng mẫu số: tử số lớn hơn thì phân số lớn hơn.
Khác mẫu số: quy đồng rồi so sánh tử số.
Cùng mẫu số: cộng (trừ) tử số, giữ nguyên mẫu số.
Khác mẫu số: quy đồng rồi cộng (trừ).
(với ).
(với ).
Số lớn ; Số bé
Tổng , hiệu số lớn , số bé .
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng chia theo tỉ số, tìm giá trị phần rồi nhân lên.
Tổng , tỉ số tổng số phần ; số bé , số lớn .
Chia hiệu thành các phần bằng nhau theo tỉ số, tìm giá trị phần.
Hiệu , tỉ số hiệu số phần ; số bé , số lớn .
Trung bình cộng Tổng các số hạng Số số hạng.
Tổng số là , hiệu là số lớn , số bé .
Hiệu số là , tỉ số số bé , số lớn .
Nhớ quy tắc: xét đúng 1 chữ số ngay sau hàng cần làm tròn, không xét xa hơn.
Muốn cộng/trừ phân số phải quy đồng mẫu số trước, không được cộng trực tiếp tử với tử, mẫu với mẫu.
Nhầm thành — SAI, phải quy đồng.
Nhầm thứ tự khi tìm hai số: nhớ Số lớn cộng Hiệu, Số bé trừ Hiệu.
Luôn đổi về cùng đơn vị trước khi cộng, trừ, so sánh.
Đọc kĩ trục và chú thích trước khi so sánh các cột.
Số dư trong phép chia luôn phải bé hơn số chia, nếu không phải chia tiếp.